Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 109–110

Mình xem kỹ hai ảnh rồi. Có một chút khác so với đề bài: ảnh thứ nhất là trang 108 (Ôn tập học kì II), ảnh thứ hai là trang 109 (Phụ lục 1 – Bảng tra cứu thuật ngữ). Mình giải theo đúng số trang trên ảnh nhé.

Tóm tắt nội dung chính

Trang 108 là phần ÔN TẬP HỌC KÌ II với 5 câu hỏi/bài tập tổng hợp lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì II (đọc, viết, nói và nghe, tiếng Việt).

Yêu cầu cần đạt:

  • Củng cố kiến thức về các thể loại/loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức tiếng Việt.
  • Vận dụng tổng hợp để luyện tập kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Trang 109 là bảng tra cứu thuật ngữ (phụ lục), không phải bài tập nên mình chỉ tóm tắt.


Bài 1: Lập danh sách các thể loại / loại văn bản đã học

Đề: Lập danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã được học trong Ngữ văn 6, tập hai. Với mỗi thể loại, chọn một văn bản em yêu thích và: a) Chỉ ra đặc điểm cơ bản; b) Trình bày điều tâm đắc.

Bảng tổng hợp các thể loại/loại văn bản trong tập hai:

BàiThể loại / loại văn bảnVăn bản tiêu biểu
Chuyện kể về những người anh hùngTruyền thuyếtThánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Ai ơi mồng 9 tháng 4
Thế giới cổ tíchTruyện cổ tíchThạch Sanh; Cây khế; Vua chích chòe
Khác biệt và gần gũiVăn bản nghị luậnXem người ta kìa!; Hai loại khác biệt; Bài tập làm văn
Trái Đất – ngôi nhà chungVăn bản thông tinTrái Đất – cái nôi của sự sống; Các loài chung sống với nhau như thế nào?
Cuốn sách tôi yêuVăn bản nghị luận văn họcNhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi…

Ví dụ chọn truyền thuyết Thánh Gióng:

a) Đặc điểm thể hiện qua văn bản:

  • Kể về nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử (chống giặc Ân).
  • Có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo (Gióng sinh ra kì lạ, lớn nhanh như thổi, ngựa sắt phun lửa, bay về trời).
  • Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với người anh hùng (lòng biết ơn, ngưỡng mộ).

b) Điều tâm đắc: hình tượng Thánh Gióng tượng trưng cho sức mạnh và tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của dân tộc; chi tiết Gióng lớn lên nhờ cơm gạo của dân làng cho thấy sức mạnh ấy bắt nguồn từ nhân dân.


Bài 2: Các kiểu bài viết đã thực hành

Đề: Hãy nêu các kiểu bài viết đã thực hành; với mỗi kiểu cho biết: a) mục đích; b) yêu cầu; c) các bước cơ bản; d) đề tài có thể viết thêm; e) kinh nghiệm rút ra.

Các kiểu bài viết trong tập hai:

Kiểu bàiMục đích (a)Yêu cầu chính (b)
Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiệnCung cấp thông tin, thuật lại diễn biến sự kiệnTrình bày đúng trình tự thời gian, thông tin chính xác
Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại truyện cổ tíchSáng tạo, kể lại truyện bằng ngôi của nhân vậtDùng ngôi thứ nhất, giữ cốt truyện, thêm cảm xúc, sáng tạo hợp lí
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề)Bày tỏ, thuyết phục người đọc về một quan điểmNêu ý kiến rõ ràng, có lí lẽ và bằng chứng
Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luậnGhi lại trung thực nội dung cuộc họpĐúng thể thức biên bản, ghi chính xác, khách quan
Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống (sách)Nêu suy nghĩ, đánh giá về sách/vấn đềCó dẫn chứng, lập luận chặt chẽ

c) Các bước cơ bản (chung cho mọi kiểu bài):

  1. Trước khi viết: chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý.
  2. Viết bài theo dàn ý.
  3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.

d) Đề tài có thể viết thêm (gợi ý):

  • Thuyết minh thuật lại sự kiện: lễ khai giảng, hội chợ xuân của trường.
  • Đóng vai kể chuyện: đóng vai cây khế, đóng vai Thạch Sanh.
  • Trình bày ý kiến: hiện tượng học sinh dùng điện thoại trong giờ học.

e) Kinh nghiệm rút ra: lập dàn ý kĩ trước khi viết giúp bài mạch lạc; với bài nghị luận cần có lí lẽ kèm bằng chứng cụ thể; luôn đọc lại để sửa lỗi diễn đạt, chính tả.


Bài 3: So sánh mục đích hoạt động nói ở các bài

Đề: Nhắc lại nội dung nói và nghe ở mỗi bài; cho biết mục đích của hoạt động nói ở các bài: Chuyện kể về những người anh hùng, Thế giới cổ tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung, Cuốn sách tôi yêu có gì giống và khác nhau.

Nội dung nói và nghe từng bài:

BàiNội dung nói và nghe
Chuyện kể về những người anh hùngKể lại một truyền thuyết
Thế giới cổ tíchKể lại một truyện cổ tích bằng lời của nhân vật
Khác biệt và gần gũiTrình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống
Trái Đất – ngôi nhà chungThảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường
Cuốn sách tôi yêuGiới thiệu (trình bày ý kiến) về một cuốn sách

So sánh:

Giống nhau:

  • Đều rèn kĩ năng nói trước tập thể: nói rõ ràng, mạch lạc, có bố cục.
  • Đều rèn kĩ năng nghe: tập trung lắng nghe, nắm ý, phản hồi.

Khác nhau:

  • Hai bài đầu (anh hùng, cổ tích) thiên về kể chuyện – tái hiện một câu chuyện đã có.
  • Bài Khác biệt và gần gũiCuốn sách tôi yêu thiên về trình bày, bày tỏ ý kiến cá nhân – cần lập luận, thuyết phục.
  • Bài Trái Đất – ngôi nhà chungthảo luận nhóm – cần trao đổi, lắng nghe và thống nhất giải pháp với nhiều người.

Bài 4: Tóm tắt kiến thức tiếng Việt (theo mẫu)

Đề: Tóm tắt những kiến thức tiếng Việt đã học trong Ngữ văn 6, tập hai (theo mẫu). Cho biết kiến thức ấy giúp em đọc, viết, nói và nghe như thế nào.

Bảng mẫu mở rộng:

BàiKiến thức tiếng Việt
Chuyện kể về những người anh hùngDấu chấm phẩy: đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
Thế giới cổ tíchNghĩa của từ ngữ; biện pháp tu từ; công dụng dấu chấm phẩy
Khác biệt và gần gũiTrạng ngữ (đặc điểm, tác dụng liên kết câu); lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu
Trái Đất – ngôi nhà chungVăn bản và đoạn văn; từ mượn; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt; dấu ngoặc kép
Cuốn sách tôi yêuLựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu phù hợp khi viết

Tác dụng:

  • Khi đọc: hiểu chính xác nghĩa từ ngữ, nhận ra dụng ý của biện pháp tu từ, hiểu công dụng các dấu câu.
  • Khi viết: dùng từ đúng, đặt câu rõ ràng, dùng dấu câu hợp lí (như dấu chấm phẩy khi liệt kê phức tạp), thêm trạng ngữ để liên kết câu mạch lạc.
  • Khi nói và nghe: diễn đạt rành mạch, chọn từ ngữ phù hợp hoàn cảnh giao tiếp; nghe và hiểu đúng ý người nói.

Bài 5: Luyện tập tổng hợp

Đề: Luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe theo hướng dẫn của giáo viên.

Đây là yêu cầu thực hành trên lớp, không có lời giải cố định. Em làm theo hướng dẫn của thầy/cô, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã ôn ở bài 1–4: đọc hiểu một văn bản, viết một đoạn/bài theo kiểu bài đã học, và trình bày/nghe trao đổi trước lớp.


Trang 109 – Phụ lục 1: Bảng tra cứu thuật ngữ

Trang này là mục lục thuật ngữ, liệt kê các thuật ngữ đã dùng trong sách kèm số trang xuất hiện, giúp em tra cứu nhanh. Một vài thuật ngữ tiêu biểu: bằng chứng, biện pháp tu từ, chi tiết tiêu biểu, chủ đề, cổ tích, cốt truyện, cụm từ, dị bản, đề tài, đoạn văn, đóng vai, đồng nghĩa, giao tiếp, giọng kể, hành động, hình ảnh, hư cấu, kiểu văn bản, kể, kể chuyện, loại văn bản, lí lẽ, lời kể.

Phần này không có bài tập để giải.

Em muốn mình đi sâu vào một câu cụ thể (ví dụ viết mẫu một bài cho câu 1 hoặc câu 2) không? Mình sẵn sàng triển khai chi tiết hơn.

Chế độ đọc sách →