Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 111

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 111–112

Hai trang này thuộc phần Phụ lục cuối sách, không có bài tập nào cả. Đây là phần tra cứu và giải thích thuật ngữ, giúp các em ôn lại kiến thức. Cô tóm tắt lại nội dung để các em dễ nắm nhé.

Trang 110: Bảng tra cứu thuật ngữ (phần tiếp theo)

Đây là phần cuối của bảng tra cứu, liệt kê các thuật ngữ kèm số trang xuất hiện trong sách. Mục đích là giúp em nhanh chóng tìm lại nơi học một khái niệm.

STTThuật ngữTrang
24lời người kể (chuyện)24, 47
25miêu tả42, 45, 63, 72, 78
26mục đích giao tiếp71
27mục đích nói20, 46, 70, 93, 107
28mục đích viết18, 44, 68, 90, 105
29ngôi kể20, 42, 44, 45
30người kể chuyện24, 25, 41, 42, 45, 47
31nhân vật4, 5, 6, 12, 13, 19, 20,...
32phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ76
33sa-pô76, 77, 78
34sự kiện4, 5, 12, 15, 16, 18, 19,...
35tác giả dân gian5, 12, 30, 35, 48
36thành ngữ13, 31, 57
37thông điệp81, 88
38thông tin4, 5, 13, 15, 16, 18, 19,...
39thuyết minh16, 19, 72
40tính cách55, 68, 73, 75
41trạng ngữ52, 53, 56, 57
42truyền thuyết4, 5, 12, 15, 20, 21, 51
43truyện9, 10, 12, 13, 21, 24,...
44truyện dân gian5, 20, 25
45truyện kể20, 30, 31, 41
46từ mượn76, 77, 86, 87, 95
47văn bản4, 5, 6, 9, 10, 13, 14,...
48văn bản đa phương thức77, 81, 94, 95
49văn bản nghị luận / bài nghị luận52, 53, 66, 72, 81, 97, 98,...
50văn bản nhật dụng88
51văn bản thông tin4, 5, 16, 72, 76, 77, 81,...
52văn bản văn học72, 81, 94

Trang 111: Phụ lục 2 – Giải thích một số thuật ngữ

Phần này giải thích ngắn gọn ý nghĩa của các thuật ngữ quan trọng. Đây là kiến thức cốt lõi em nên ghi nhớ.

STTThuật ngữGiải thích
1bằng chứngNhững ví dụ lấy từ đời sống thực tế hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
2chi tiết tiêu biểuYếu tố quan trọng được nhà văn dùng để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật, sự việc, tình huống trong tác phẩm.
3đoạn vănTập hợp nhiều câu có sự thống nhất về chủ đề, tương đối hoàn chỉnh về hình thức.
4đóng vaiHoá thân vào một nhân vật nào đó nhằm kể lại sự việc, câu chuyện theo cách nhìn và quan điểm của chính nhân vật này.
5giọng kểSắc thái tình cảm, thái độ, đánh giá được lồng vào lời kể (có thể nhận ra qua cách sử dụng ngôn ngữ).
6hư cấuCách sáng tạo nghệ thuật chủ yếu dựa trên tưởng tượng.
7kiểu văn bảnCác dạng văn bản dùng trong viết, phân chia theo phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận,...
8loại văn bảnCác văn bản có cùng mục đích giao tiếp chủ yếu, gồm: văn bản văn học (bộc lộ, giãi bày tình cảm), văn bản nghị luận (thuyết phục), văn bản thông tin (thông báo, giao dịch,...).
9lí lẽNhững lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình.
10phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữNhững hình ảnh, số liệu, đồ thị, bảng biểu,... góp phần thể hiện ý nghĩa trong giao tiếp.
11sa-pôPhần đứng sau nhan đề và đứng trước nội dung chính của một bài báo, có chức năng tóm lược ý chính và thu hút người đọc.

Gợi ý cách dùng phần phụ lục

Một vài mẹo nhỏ để học hiệu quả phần này:

  • Khi gặp một thuật ngữ chưa rõ trong bài học, em tra bảng ở trang 110 để biết nó nằm ở trang nào, rồi quay lại đọc trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Phần giải thích ở trang 111 nên học thuộc ý chính, đặc biệt là các cặp dễ nhầm như "lí lẽ" và "bằng chứng" (trong văn nghị luận), hay "kiểu văn bản" và "loại văn bản".
  • Lưu ý phân biệt: lí lẽ là lời diễn giải có lí, còn bằng chứng là ví dụ thực tế dùng để chứng minh cho lí lẽ đó. Hai yếu tố này luôn đi cùng nhau khi viết bài nghị luận.

Vì đây là trang phụ lục nên không có bài tập để giải. Nếu em cần cô giải thích sâu hơn bất kỳ thuật ngữ nào, cứ hỏi cô nhé.

Chế độ đọc sách →