Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 113

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 113–114

Hai trang này không có bài tập nhé. Đây là phần Phụ lục tra cứu ở cuối sách Ngữ văn 6 – Tập 2 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), gồm hai bảng: Bảng tra cứu thuật ngữ (cuối trang 112) và Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt (Phụ lục 3, trang 113). Cô sẽ tóm tắt và hệ thống lại nội dung để các em dễ ôn tập.

Phần 1: Bảng tra cứu thuật ngữ (mục 12 – 22)

Đây là phần giải thích nhanh các thuật ngữ Văn học và Tiếng Việt đã học. Các em nên thuộc để làm bài đọc hiểu và viết.

STTThuật ngữCách hiểu ngắn gọn
12tác giả dân gianTập thể những người sáng tác và tái tạo tác phẩm văn học dân gian trong nhiều thời kì
13trạng ngữThành phần phụ của câu, có chức năng liên kết câu và bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm, cách thức, nguyên nhân, mục đích,...
14truyền thuyếtTruyện cổ dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư cấu
15truyện cổ tíchTruyện cổ dân gian có nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo kể về số phận, cuộc đời nhân vật trong các mối quan hệ xã hội
16từ mượnTừ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác
17văn bảnSản phẩm giao tiếp hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói
18văn bản đa phương thứcVăn bản có sự phối hợp của phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện khác như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh,...
19văn bản nghị luậnVăn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề
20văn bản nhật dụngVăn bản chủ yếu dùng để đáp ứng nhu cầu giao tiếp hằng ngày
21văn bản thông tinVăn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin
22văn bản thuyết minhVăn bản chủ yếu dùng để giới thiệu một sự vật, hiện tượng

Mẹo phân biệt nhanh các loại văn bản (mục 19–22):

  • Nghị luận: để thuyết phục, bàn luận.
  • Thông tin: để cung cấp, báo tin.
  • Thuyết minh: để giới thiệu, mô tả đặc điểm sự vật.
  • Nhật dụng: gắn với đời sống hằng ngày.

Phần 2: Phụ lục 3 – Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt

Bảng này giúp các em hiểu nghĩa của từng yếu tố (tiếng) Hán Việt và các từ ghép chứa yếu tố đó. Số trong ngoặc đơn là số bài có xuất hiện từ ấy trong sách. Đây là công cụ rất hay để mở rộng vốn từ.

Hệ thống lại các yếu tố trang 113:

Yếu tố bản – mang nhiều nghĩa:

  • Cội rễ, gốc gác, nền tảng: bản chất, căn bản, cơ bản, nhân bản.
  • Của mình: bản lĩnh, bản quốc, bản sắc, bản thân.
  • Tập sách, vở, ghi chép: bản thảo, dị bản, nguyên bản, văn bản.

Yếu tố bảo – nghĩa giữ gìn, duy trì: bảo dưỡng, bảo hành, bảo hiểm, bảo toàn, bảo trì, bảo vệ, đảm bảo.

Yếu tố biệt:

  • Xa cách, chia li: biệt tích, li biệt, tiễn biệt, từ biệt, vĩnh biệt.
  • Khác, riêng, tách riêng: biệt đãi, biệt hiệu, biệt phái, đặc biệt, phân biệt.

Yếu tố biểu:

  • Bộc lộ, thể hiện ra bên ngoài: biểu diễn, biểu hiện, biểu lộ, biểu quyết, biểu thị, biểu tình, phát biểu.
  • Đại diện, mẫu mực: biểu trưng, biểu tượng, dân biểu, đại biểu, tiêu biểu.
  • Bảng, bảng kê: biểu đồ, biểu giá, bảng biểu, thời gian biểu, thời khoá biểu.

Yếu tố bình:

  • Bằng, bằng phẳng: bình diện, bình địa, bình nguyên.
  • Đều, bằng nhau: bình đẳng, bình quân, bình quyền.
  • Yên ổn, tĩnh lặng: bình an, bình tĩnh, hoà bình, thái bình, thanh bình.
  • Thông thường: bình dị, bình thường.

Yếu tố bố:

  • Bày đặt, sắp xếp: bố cục, bố phòng, bố trí, bài bố, phân bố.
  • Phân phát rộng rãi: bố cáo, bố thí, ban bố, công bố, tuyên bố.

Yếu tố cầu:

  • Tìm tòi: cầu danh, cầu hiền, cầu thị, cầu tiến, cầu toàn, truy cầu.
  • Xin, nhờ giúp: cầu cứu, cầu hoà, cầu hôn, cầu viện, khẩn cầu.
  • Đòi hỏi, cần có: cung cầu, kích cầu, nhu cầu, yêu cầu.

Yếu tố chủ:

  • Người có quyền quyết định, người lãnh đạo: chủ nhân, chủ tịch, chủ trì, chủ tướng, dân chủ, quân chủ.
  • Chính, cốt yếu: chủ đạo, chủ đề, chủ yếu.

Lưu ý cho các em: một yếu tố Hán Việt có thể có nhiều nghĩa khác nhau (như bản, biểu, bình). Khi gặp từ lạ, em hãy tách yếu tố ra rồi đối chiếu nghĩa trong bảng này để đoán nghĩa cả từ.

Vì hai trang này thuần là bảng tra cứu nên không có câu hỏi hay bài tập để giải. Nếu em muốn, cô có thể ra thêm một vài bài tập luyện tập về yếu tố Hán Việt dựa trên bảng này để em ôn cho chắc.

Chế độ đọc sách →