Giải Ngữ Văn 6 - Tập 1 trang 119

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 119–120

PHẦN 1: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Câu 1: Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép

Đề bài: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:

a. Cảm giác về một cuộc "ngược dòng" tìm về với thuở sơ khai đến với tôi ngay khi lên lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này.

b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một "sảnh chờ" rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay đài sông ngầm khá rộng, sâu quá thất lùng.

Cách giải

Bước 1: Đọc kỹ từng câu và xác định từ ngữ trong dấu ngoặc kép

Bước 2: Phân tích công dụng của dấu ngoặc kép trong từng trường hợp

Đáp án: Câu a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ dùng theo nghĩa bóng hoặc nghĩa đặc biệt. Từ "ngược dòng" ở đây không chỉ là hành động đi ngược dòng nước thật, mà ám chỉ việc quay về với quá khứ, với nguồn cội xa xưa. Câu b: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ mượn, từ chuyên ngành hoặc từ dùng tạm để miêu tả. "Sảnh chờ" là cách gọi tạm để người đọc dễ hình dung không gian trong hang, mượn từ ngữ kiến trúc hiện đại.
💡 Mẹo nhớ: Dấu ngoặc kép có 3 công dụng chính: - Trích dẫn lời nói trực tiếp - Từ ngữ dùng theo nghĩa bóng/đặc biệt - Từ mượn, từ chuyên ngành, từ dùng tạm

Câu 2: Nhận biết công dụng của dấu phẩy, dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang

Đề bài: Cho biết công dụng của dấu phẩy, dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang được dùng trong các đoạn trích sau:

a. Giờ họ đã tới ra ngoài sông thành bãn nhưng vẫn còn giữ lẻ hơi "ẩn ẩn". Cũng nghe kẻ rằng, trong bãn A-rem vẫn còn một vài người có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao nhiêu thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét.

b. Hồ-oát Lim-bo, người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam, trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi đắp mới nên. Và tất cả mảng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn "sống" trong hành trình tạo tác của tự nhiên.

Cách giải

Bước 1: Xác định các dấu câu xuất hiện trong mỗi đoạn

Bước 2: Phân tích công dụng của từng loại dấu câu

Đáp án: Câu a: - Dấu ngoặc kép ("ẩn ẩn"): Dùng để đánh dấu từ ngữ theo nghĩa đặc biệt, miêu tả trạng thái còn e dè, chưa hòa nhập hoàn toàn. - Dấu phẩy: Ngăn cách các thành phần trong câu, tạo nhịp đọc rõ ràng. - Dấu gạch ngang (–): Dùng để giải thích, bổ sung thông tin cho cụm từ phía trước ("bàn chân mỏng, ngón dẹt"). Câu b: - Dấu phẩy: Ngăn cách các thành phần liệt kê và các mệnh đề trong câu. - Dấu hai chấm (:): Dẫn nhập lời nói, lời trích dẫn trực tiếp. - Dấu ngoặc kép ("sống"): Dùng để đánh dấu từ ngữ theo nghĩa bóng - các khối đá vẫn tiếp tục biến đổi theo thời gian.

Câu 3: Tìm thêm ví dụ về dấu ngoặc kép

Đề bài: Tìm thêm những câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong các văn bản Cô Tô, Hang Ẻn và giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong từng trường hợp.

Cách giải

Bước 1: Đọc lại các văn bản Cô TôHang Ẻn

Bước 2: Tìm các câu có sử dụng dấu ngoặc kép

Bước 3: Phân tích công dụng trong từng trường hợp cụ thể

Gợi ý đáp án: Học sinh cần tự tìm trong sách giáo khoa các ví dụ như: - Từ ngữ mượn từ tiếng nước ngoài - Từ ngữ dùng theo nghĩa bóng - Tên gọi đặc biệt, biệt danh - Trích dẫn lời nói Sau đó giải thích rõ tại sao tác giả sử dụng dấu ngoặc kép trong từng trường hợp.

PHẦN 2: BIỆN PHÁP TU TỪ

Câu 4: Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa

Đề bài: Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong những câu sau:

a. Bữa tối, một chú én to mò sa xuống bàn ăn, cánh bị thương không bay lên được.

b. Sáng hôm sau, tôi vẫn thấy nó thần nhiên đi lại quanh lều với một bên cánh còn hơi sà xuống.

Cách giải

Bước 1: Tìm các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa

Bước 2: Giải thích tác dụng của biện pháp này

Đáp án: Câu a: - Biện pháp nhân hóa: "mò sa xuống" - động từ thường dùng cho con người khi cẩn thận, lúng túng. - Tác dụng: Tạo cảm giác gần gũi, đáng thương cho chú én. Người đọc cảm nhận được sự yếu đuối, bất lực của con vật bị thương. Câu b: - Biện pháp nhân hóa: "thần nhiên đi lại" - cách diễn đạt như con người tự nhiên, thoải mái. - Tác dụng: Thể hiện sự quen thuộc, tin tưởng của chú én với con người. Tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
💡 Mẹo nhớ: Nhân hóa = cho vật có tính người. Tác dụng: làm sinh động, gần gũi, dễ cảm thông.

Câu 5: Chỉ ra các biện pháp tu từ và nêu tác dụng

Đề bài: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng:

a. Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp đọc lời đi.

b. Chúng đậu thành từng vạt như đám hoa lá ai ngẩu hứng xếp trên mặt đất.

c. Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng trời không lỗ đón khí trời và ánh sáng.

Cách giải — Phân tích từng câu

Bước 1: Xác định biện pháp tu từ trong mỗi câu

Bước 2: Giải thích tác dụng của biện pháp đó

Đáp án: Câu a: - Biện pháp: Nhân hóa - Từ ngữ thể hiện: "thiếu niên ngủ nướng, say giấc" - Tác dụng: Tạo hình ảnh đàn én như những đứa trẻ ngây thơ, đáng yêu. Làm sinh động, gần gũi với người đọc. Câu b: - Biện pháp: So sánh - Từ ngữ thể hiện: "như đám hoa lá" - Tác dụng: Giúp người đọc hình dung được cảnh đàn én đậu thành từng đám rực rỡ, đẹp mắt như những bông hoa. Câu c: - Biện pháp: So sánh - Từ ngữ thể hiện: "như cái giếng trời" - Tác dụng: Giúp người đọc dễ hình dung hình dạng và công dụng của cửa hang - một lỗ thông lên trời, đón ánh sáng và không khí.

PHẦN 3: VĂN BẢN 3 - ĐỌC VĂN BẢN

Thông tin văn bản

Tên bài: Cửu Long Giang ta ơi

Tác giả: Nguyễn Hồng

Thể loại: Thơ

Nội dung: Đây là đoạn trích từ bài thơ ca ngợi dòng sông Cửu Long (sông Mê Kông), thể hiện tình cảm yêu quý của tác giả với dòng sông lịch sử, nuôi dưỡng nhiều dân tộc từ Trung Quốc, Lào, Myanmar, Thái Lan, Campuchia đến Việt Nam.

Lưu ý: Trang 119-120 chỉ giới thiệu văn bản, chưa có câu hỏi bài tập cụ thể. Các câu hỏi sẽ xuất hiện ở trang tiếp theo.


🎯 Ghi nhớ: - Dấu ngoặc kép có nhiều công dụng: trích dẫn, nghĩa bóng, từ mượn - Biện pháp nhân hóa giúp văn sinh động, gần gũi - So sánh giúp người đọc dễ hình dung hình ảnh - Khi làm bài, cần đọc kỹ ngữ cảnh để xác định đúng công dụng của dấu câu và biện pháp tu từ
Chế độ đọc sách →