Giải Toán 6 - Tập 2 trang 42
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 42–43
Hai trang này gồm phần Luyện tập chung (trang 41) và Bài tập cuối chương VII (trang 42). Cô sẽ giải hết tất cả bài tập cho em nhé.
Tóm tắt lý thuyết (qua 2 ví dụ)
- Ví dụ 1: Dùng cách ước lượng (làm tròn các số) để kiểm tra nhanh kết quả phép tính đúng hay sai.
- Ví dụ 2: Tính tỉ lệ phần trăm bằng công thức: lấy phần chênh lệch chia cho giá trị gốc rồi nhân 100%.
Bài 7.21: Tính một cách hợp lí
Mẹo: nhóm các số sao cho cộng/trừ ra số tròn.
a) $5,3 - (-5,1) + (-5,3) + 4,9$
$= 5,3 + 5,1 - 5,3 + 4,9$
$= (5,3 - 5,3) + (5,1 + 4,9)$
$= 0 + 10 = \mathbf{10}$
b) $(2,7 - 51,4) - (48,6 - 7,3)$
$= 2,7 - 51,4 - 48,6 + 7,3$
$= (2,7 + 7,3) - (51,4 + 48,6)$
$= 10 - 100 = \mathbf{-90}$
c) $2,5 \cdot (-0,124) + 10,124 \cdot 2,5$
$= 2,5 \cdot (-0,124 + 10,124)$
$= 2,5 \cdot 10 = \mathbf{25}$
Bài 7.22: Tính giá trị biểu thức
Đề: $7,05 - (a + 3,5 + 0,85)$ khi $a = -7,2$.
Thay $a = -7,2$:
$$7,05 - (-7,2 + 3,5 + 0,85) = 7,05 - (-2,85) = 7,05 + 2,85 = \mathbf{9,9}$$
Bài 7.23: Chất béo trong gạo
Trong 100 g gạo tẻ có 1,3 g chất béo.
a) Tỉ lệ phần trăm chất béo:
$$\frac{1,3}{100} \cdot 100\% = \mathbf{1,3\%}$$
b) 1,5 kg = 1 500 g. Lượng chất béo:
$$1\,500 \cdot \frac{1,3}{100} = \mathbf{19,5 \text{ g}}$$
Bài 7.24: Mua khoai tây và củ cải
a) Tổng số tiền hàng:
- Khoai tây: $3,5 \cdot 18 = 63$ (nghìn đồng)
- Củ cải: $4 \cdot 15,6 = 62,4$ (nghìn đồng)
- Tổng: $63 + 62,4 = \mathbf{125,4}$ nghìn đồng
b) Tiền thuế VAT (10%): $125,4 \cdot 10\% = 12,54$ nghìn đồng.
Số tiền phải thanh toán:
$$125,4 + 12,54 = \mathbf{137,94 \text{ nghìn đồng}}$$
Bài 7.25: Sản lượng hạt tiêu thế giới
Việt Nam sản xuất 201 nghìn tấn, chiếm 30% sản lượng thế giới. Gọi sản lượng thế giới là $x$:
$$x = 201 : 30\% = 201 : 0,3 = \mathbf{670 \text{ nghìn tấn}}$$
Bài 7.26: Tính giá trị biểu thức
a) $15,3 - 21,5 - 3 \cdot 1,5$
$= 15,3 - 21,5 - 4,5 = \mathbf{-10,7}$
b) $2(4^2 - 2 \cdot 4,1) + 1,25 : 5$
$= 2(16 - 8,2) + 0,25$
$= 2 \cdot 7,8 + 0,25 = 15,6 + 0,25 = \mathbf{15,85}$
Bài 7.27: Tìm x
a) $x - 5,01 = 7,02 - 2 \cdot 1,5$
$x - 5,01 = 7,02 - 3 = 4,02$
$x = 4,02 + 5,01 = \mathbf{9,03}$
b) $x : 2,5 = 1,02 + 3 \cdot 1,5$
$x : 2,5 = 1,02 + 4,5 = 5,52$
$x = 5,52 \cdot 2,5 = \mathbf{13,8}$
Bài 7.28: Làm tròn số
| Câu | Số | Yêu cầu | Kết quả |
|---|---|---|---|
| a | 127,459 | hàng phần mười | 127,5 |
| b | 152,025 | hàng chục | 150 |
| c | 15 025 796 | hàng nghìn | 15 026 000 |
Giải thích nhanh:
- a) Chữ số sau hàng phần mười là 5 → làm tròn lên: 127,5.
- b) Chữ số hàng đơn vị là 2 (< 5) → giữ nguyên hàng chục: 150.
- c) Chữ số hàng trăm là 7 (≥ 5) → làm tròn lên: 15 026 000.
Bài 7.29: Chiều cao con ngựa Big Jake
Thumbelina cao 44,5 cm. Big Jake cao gấp khoảng 4,72 lần:
$$44,5 \cdot 4,72 = 210,04 \approx \mathbf{210 \text{ cm}}$$
(làm tròn đến hàng đơn vị)
Bài 7.30: Mua robot khuyến mại
Giá niêm yết 300 000 đồng, giảm 15%.
Số tiền được giảm: $300\,000 \cdot 15\% = 45\,000$ đồng.
Số tiền mẹ Việt phải trả:
$$300\,000 - 45\,000 = \mathbf{255\,000 \text{ đồng}}$$
Bài 7.31: Cầu Bạch Đằng trên bản đồ
Chiều dài thật: 5,4 km = 540 000 cm. Tỉ lệ xích 1 : 100 000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 100 000 cm thật.
Chiều dài trên bản đồ:
$$540\,000 : 100\,000 = \mathbf{5,4 \text{ cm}}$$
Góc công nghệ thông tin: Dùng máy tính cầm tay
Kết quả khi bấm máy:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| $234,905 + 36,058$ | 270,963 |
| $3,1 - 2,51$ | 0,59 |
| $78,74 : 6,35$ | 12,4 |
| $34,2 \cdot 2,16$ | 73,872 |
Vậy là xong toàn bộ bài tập của hai trang. Em chú ý nhất ở dạng "tính hợp lí" (bài 7.21) và bài toán phần trăm (7.24, 7.25, 7.30) vì đây là dạng hay ra trong kiểm tra. Nếu cần cô giải kỹ thêm bài nào, em cứ nói nhé.
