Giải Toán 6 - Tập 2 trang 52

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 52–53

Phần 1: Đoạn thẳng

HĐ1

Đề bài: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B (H.8.23). Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với hai điểm A và B?

Cách giải

Phân tích hình 8.23:

  • Điểm A là vị trí xuất phát (bên trái)
  • Điểm B là vị trí đích đến (siêu thị, bên phải)
  • Người đi xe đạp di chuyển trên đường thẳng từ A đến B

Nhận xét:

Tất cả những vị trí mà người đi xe đạp đã đi qua đều nằm giữa hai điểm A và B trên đường thẳng đó.

Nói cách khác, người đó đi qua tất cả các điểm nằm trên đoạn đường nối từ A đến B.


HĐ2

Đề bài: Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24. Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu từ A và kết thúc ở B. Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần vạch thẳng màu đen?

Cách giải

Quan sát Hình 8.24:

  • Bốn điểm A, B, C, D thẳng hàng theo thứ tự: A — C — B — D
  • Vạch thẳng màu đen nối từ A đến B

Nhận xét:

- Điểm C nằm trên vạch thẳng màu đen (vì C nằm giữa A và B) - Điểm D nằm ngoài vạch thẳng màu đen (vì D nằm sau điểm B)

Câu hỏi: Đọc tên tất cả các đoạn thẳng trong Hình 8.26

Đề bài: Hãy đọc tên tất cả các đoạn thẳng trong Hình 8.26.

Cách giải

Quan sát Hình 8.26: Có một tam giác với 3 đỉnh là A, B, C.

Cách đặt tên đoạn thẳng: Đoạn thẳng được đặt tên bằng hai đầu mút của nó.

Liệt kê các đoạn thẳng:

Với 3 điểm A, B, C, ta có các đoạn thẳng:

- Đoạn thẳng AB (hay BA) - Đoạn thẳng AC (hay CA) - Đoạn thẳng BC (hay CB)

Vậy có tất cả 3 đoạn thẳng.

💡 Mẹo nhớ: Với n điểm (không có 3 điểm nào thẳng hàng), số đoạn thẳng = n × (n - 1) ÷ 2 Với 3 điểm: 3 × 2 ÷ 2 = 3 đoạn thẳng

Luyện tập 1

Đề bài: Với bốn điểm A, B, C, D như Hình 8.27, em hãy kể tên các đoạn thẳng có đầu mút là:

  • a) Hai trong ba điểm A, B, C;
  • b) Hai trong bốn điểm A, B, C, D.
Cách giải

Quan sát Hình 8.27:

  • Điểm A, B nằm trên một đường thẳng ngang
  • Điểm C nằm phía phải
  • Điểm D nằm phía dưới

a) Các đoạn thẳng có đầu mút là hai trong ba điểm A, B, C:

Ta chọn 2 điểm trong 3 điểm A, B, C để làm đầu mút:

- Đoạn thẳng AB - Đoạn thẳng AC - Đoạn thẳng BC Có 3 đoạn thẳng.

b) Các đoạn thẳng có đầu mút là hai trong bốn điểm A, B, C, D:

Ta chọn 2 điểm trong 4 điểm A, B, C, D để làm đầu mút:

- Đoạn thẳng AB - Đoạn thẳng AC - Đoạn thẳng AD - Đoạn thẳng BC - Đoạn thẳng BD - Đoạn thẳng CD Có 6 đoạn thẳng.
💡 Mẹo nhớ: Số đoạn thẳng với n điểm = n × (n - 1) ÷ 2 - 3 điểm: 3 × 2 ÷ 2 = 3 đoạn - 4 điểm: 4 × 3 ÷ 2 = 6 đoạn

Vận dụng 1

Đề bài: Có 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm A, B, C, D, E như Hình 8.28. Người ta đã xây một cây cầu nối hai đảo A và B (biểu thị bởi đoạn thẳng AB). Hỏi phải xây thêm ít nhất bao nhiêu cây cầu nữa để có thể đi lại giữa 5 hòn đảo đó qua những cây cầu (mỗi cây cầu chỉ nối hai đảo với nhau)?

Cách 1 — Phân tích từng bước

Bước 1: Hiểu yêu cầu bài toán

  • Có 5 đảo: A, B, C, D, E
  • Đã có sẵn cầu nối A và B
  • Cần xây thêm cầu để đi được từ bất kỳ đảo nào đến đảo khác

Bước 2: Xác định số cầu tối thiểu

Để 5 đảo liên thông (đi được với nhau), ta cần ít nhất 4 cây cầu (giống như nối 5 điểm thành một đường liên tục).

Bước 3: Tính số cầu cần xây thêm

  • Đã có: 1 cầu (nối A-B)
  • Cần tổng cộng: 4 cầu
  • Cần xây thêm: 4 - 1 = 3 cầu

Ví dụ cách nối: A-B (đã có), B-C, C-D, D-E

Đáp án: Phải xây thêm ít nhất 3 cây cầu nữa.
Cách 2 — Suy luận trực tiếp

Các đảo chưa được nối: C, D, E (3 đảo)

Để nối 3 đảo này vào hệ thống (A-B), ta cần ít nhất 3 cầu mới:

  • Một cầu nối C vào hệ thống
  • Một cầu nối D vào hệ thống
  • Một cầu nối E vào hệ thống
Đáp án: Cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu.
💡 Mẹo nhớ: Để n điểm liên thông, cần ít nhất (n - 1) đoạn nối.

Phần 2: Độ dài đoạn thẳng

HĐ3

Đề bài: Chiều dài mặt bàn học của em dài khoảng mấy gang tay của em?

Cách giải

Hướng dẫn thực hành:

Bước 1: Đặt bàn tay lên cạnh dài của mặt bàn

Bước 2: Đo bằng gang tay (khoảng cách từ đầu ngón cái đến đầu ngón út khi xòe tay)

Bước 3: Đếm số gang tay

Đáp án mẫu: Chiều dài mặt bàn học khoảng 5 đến 7 gang tay (tùy theo kích thước bàn và gang tay của mỗi học sinh).

Lưu ý: Đây là bài thực hành, mỗi học sinh sẽ có kết quả khác nhau.


HĐ4

Đề bài: Mở trang cuối của sách giáo khoa, em sẽ thấy thông tin về khổ sách là 19 × 26,5 cm. Em hiểu thông tin đó như thế nào?

Cách giải

Phân tích thông tin "Khổ sách 19 × 26,5 cm":

- Số 19 cmchiều rộng của cuốn sách - Số 26,5 cmchiều dài (chiều cao) của cuốn sách - Đơn vị đo là xentimét (cm)

Giải thích thêm:

  • Người ta đã chọn 1 xentimét làm đơn vị độ dài
  • Chiều rộng sách đo được 19 lần đơn vị (19 cm)
  • Chiều dài sách đo được 26,5 lần đơn vị (26,5 cm)
Kết luận: Khổ sách 19 × 26,5 cm nghĩa là sách có chiều rộng 19 cm và chiều dài 26,5 cm.

🎯 Ghi nhớ

1. Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B cùng với tất cả các điểm nằm giữa A và B. 2. A, B được gọi là hai đầu mút (hay mút) của đoạn thẳng AB. 3. Số đoạn thẳng tạo bởi n điểm = n × (n - 1) ÷ 2 4. Độ dài đoạn thẳng là kết quả khi đo đoạn thẳng bằng một đơn vị độ dài nhất định.
Chế độ đọc sách →