Giải Toán 6 - Tập 2 trang 100
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 100–101
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM: KẾ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Đây là bài thực hành trải nghiệm về lập kế hoạch chi tiêu. Tôi sẽ hướng dẫn giải các nhiệm vụ và câu hỏi trong bài.
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành cột cuối trong Bảng T.1
Đề bài: Hãy hoàn thành cột cuối (cột Tỉ lệ %) trong Bảng T.1.
Cách giải
Bước 1: Áp dụng công thức tính tỉ lệ phần trăm
Công thức: Tỉ lệ (%) = (Số tiền của khoản chi tiêu ÷ Tổng số tiền) × 100%
Bước 2: Tính tỉ lệ từng khoản (Tổng số tiền = 3 000 000 đồng)
| Khoản chi tiêu | Số tiền | Cách tính | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Thuê nhà | 700 000 đồng | 700 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 23,3% |
| Điện, nước | 100 000 đồng | 100 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 3,3% |
| Ăn uống | 1 200 000 đồng | 1 200 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 40% |
| Đi lại | 200 000 đồng | 200 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 6,7% |
| Điện thoại, Internet | 150 000 đồng | 150 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 5% |
| Sách vở, giấy bút, ... | 100 000 đồng | 100 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 3,3% |
| Vật dụng hằng ngày | 250 000 đồng | 250 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 8,3% |
| Giải trí, mua sắm, sức khỏe, ... | 200 000 đồng | 200 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 6,7% |
| Dự phòng, tiết kiệm | 100 000 đồng | 100 000 ÷ 3 000 000 × 100% | 3,3% |
| Tổng cộng | 3 000 000 đồng | 100% |
💡 Mẹo bấm máy: Bấm 700000 ÷ 3000000 × 100 = sẽ ra kết quả 23,333... Làm tròn đến hàng đơn vị là 23%.
Nhiệm vụ 2: Phân chia và xếp các khoản chi tiêu vào 3 hạng mục
Đề bài: Chia các khoản chi trong Bảng T.1 vào ba hạng mục rồi lập bảng phân tích theo mẫu Bảng T.2.
Cách giải
Bước 1: Hiểu ý nghĩa 3 hạng mục
- Chi cố định thiết yếu: Những khoản BẮT BUỘC phải chi, không thể bỏ qua
- Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt: Cần chi nhưng có thể điều chỉnh tăng/giảm
- Chi phát sinh: Những khoản không thường xuyên, có thể có hoặc không
Bước 2: Phân loại từng khoản chi
| Hạng mục chi tiêu | Các khoản chi | Số tiền | Tỉ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1) Chi cố định thiết yếu | Thuê nhà, Điện nước, Ăn uống | 700 000 + 100 000 + 1 200 000 = 2 000 000 đồng | 66,7% |
| 2) Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt | Đi lại, Điện thoại Internet, Sách vở giấy bút, Vật dụng hằng ngày, Dự phòng tiết kiệm | 200 000 + 150 000 + 100 000 + 250 000 + 100 000 = 800 000 đồng | 26,7% |
| 3) Chi phát sinh | Giải trí, mua sắm, sức khỏe | 200 000 đồng | 6,7% |
| Tổng cộng | 3 000 000 đồng | 100% |
💡 Lưu ý: Cách phân loại có thể khác nhau tùy quan điểm cá nhân. Ví dụ, một số bạn có thể xếp "Dự phòng, tiết kiệm" vào nhóm chi cố định thiết yếu.
Nhiệm vụ 3: Nhận xét về kế hoạch chi tiêu của anh Bình
Đề bài: Theo em các khoản chi của anh Bình còn có gì chưa hợp lí? Nên điều chỉnh thế nào?
Cách giải
Phân tích những điểm chưa hợp lí:
- Khoản tiết kiệm quá ít: Chỉ có 100 000 đồng (3,3%) là rất thấp. Nên tiết kiệm ít nhất 10% thu nhập.
- Chi ăn uống chiếm tỉ lệ cao: 40% cho ăn uống là khá cao. Có thể tự nấu ăn để tiết kiệm.
- Chi giải trí, mua sắm: 200 000 đồng (6,7%) có thể giảm bớt khi còn là sinh viên.
Đề xuất điều chỉnh:
| Khoản chi | Hiện tại | Đề xuất | Lý do |
|---|---|---|---|
| Ăn uống | 1 200 000 | 1 000 000 | Tự nấu ăn thay vì ăn ngoài |
| Giải trí, mua sắm | 200 000 | 100 000 | Hạn chế chi tiêu không cần thiết |
| Dự phòng, tiết kiệm | 100 000 | 300 000 | Tăng khoản tiết kiệm lên 10% |
Kết luận: Anh Bình nên tăng khoản tiết kiệm và giảm các chi phí có thể linh hoạt được.
Câu hỏi thảo luận nhóm
Câu hỏi 1: Mỗi hạng mục chi tiêu nên chiếm bao nhiêu phần trăm thì hợp lí?
Gợi ý trả lời
Đối với chi tiêu cá nhân (sinh viên, người đi làm đơn thân):
- Chi cố định thiết yếu: 50 – 60%
- Chi cần thiết linh hoạt: 20 – 30%
- Chi phát sinh: 5 – 10%
- Tiết kiệm: 10 – 20%
Đối với chi tiêu gia đình:
- Chi cố định thiết yếu: 50 – 55%
- Chi cần thiết linh hoạt: 25 – 30%
- Chi phát sinh: 5 – 10%
- Tiết kiệm: 10 – 15%
Câu hỏi 2: Nên chi tiêu như thế nào cho hợp lí? Làm thế nào để tiết kiệm từng khoản chi?
Gợi ý trả lời
Nguyên tắc chi tiêu hợp lí:
- Lập danh sách trước khi mua sắm
- Phân biệt rõ "cần" và "muốn"
- Ưu tiên chi cho những thứ thiết yếu trước
- Luôn dành một phần để tiết kiệm
Cách tiết kiệm từng khoản:
| Khoản chi | Cách tiết kiệm |
|---|---|
| Ăn uống | Tự nấu ăn, mang cơm đi học/làm, hạn chế ăn ngoài |
| Điện, nước | Tắt điện khi không dùng, sử dụng tiết kiệm nước |
| Đi lại | Đi xe buýt, xe đạp thay vì taxi |
| Điện thoại | Chọn gói cước phù hợp, dùng wifi thay vì 4G |
| Giải trí | Tìm các hoạt động miễn phí, giảm mua sắm không cần thiết |
🎯 Ghi nhớ: - Công thức tính tỉ lệ %: Tỉ lệ = (Phần ÷ Tổng) × 100% - Quy tắc 50-30-20: 50% chi thiết yếu, 30% chi linh hoạt, 20% tiết kiệm - Lập kế hoạch chi tiêu giúp quản lý tài chính hiệu quả và tránh chi tiêu lãng phí
