Giải Toán 6 - Tập 2 trang 10

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 10–11

Tóm tắt lý thuyết

Quy đồng mẫu nhiều phân số (mẫu dương):

  1. Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu làm mẫu chung.
  2. Tìm thừa số phụ = mẫu chung chia cho từng mẫu.
  3. Nhân cả tử và mẫu mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Lưu ý: nếu có mẫu âm thì viết lại thành phân số bằng nó nhưng có mẫu dương (ví dụ $\frac{3}{-8} = \frac{-3}{8}$).

So sánh phân số:

  • Cùng mẫu dương: tử lớn hơn thì phân số lớn hơn.
  • Khác mẫu: quy đồng về cùng mẫu dương rồi so sánh tử.

Bài HĐ1: Quy đồng mẫu $\frac{5}{6}$ và $\frac{7}{4}$

Đề: Tìm BCNN của hai mẫu, rồi viết hai phân số mới có mẫu là số vừa tìm.

Lời giải:

  • BCNN của 6 và 4: $\text{BCNN}(6,4) = 12$
  • Thừa số phụ: $12 : 6 = 2$ và $12 : 4 = 3$
  • Quy đồng:

$$\frac{5}{6} = \frac{5 \cdot 2}{6 \cdot 2} = \frac{10}{12}; \qquad \frac{7}{4} = \frac{7 \cdot 3}{4 \cdot 3} = \frac{21}{12}$$

Bài HĐ2: Quy đồng mẫu $\frac{-3}{5}$ và $\frac{-1}{2}$

Lời giải:

  • $\text{BCNN}(5,2) = 10$
  • Thừa số phụ: $10 : 5 = 2$ và $10 : 2 = 5$

$$\frac{-3}{5} = \frac{(-3)\cdot 2}{5 \cdot 2} = \frac{-6}{10}; \qquad \frac{-1}{2} = \frac{(-1)\cdot 5}{2 \cdot 5} = \frac{-5}{10}$$

Bài Luyện tập 1: Quy đồng mẫu $\frac{-3}{4};\ \frac{5}{9};\ \frac{2}{3}$

Lời giải:

  • Tìm mẫu chung: $\text{BCNN}(4, 9, 3) = 36$
  • Thừa số phụ: $36 : 4 = 9$; $36 : 9 = 4$; $36 : 3 = 12$

$$\frac{-3}{4} = \frac{-3 \cdot 9}{4 \cdot 9} = \frac{-27}{36}$$
$$\frac{5}{9} = \frac{5 \cdot 4}{9 \cdot 4} = \frac{20}{36}$$
$$\frac{2}{3} = \frac{2 \cdot 12}{3 \cdot 12} = \frac{24}{36}$$

Bài HĐ3: So sánh $\frac{7}{11}$ và $\frac{9}{11}$

Quy tắc: Trong hai phân số cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

Lời giải: Hai phân số cùng mẫu 11. Vì $7 < 9$ nên:

$$\frac{7}{11} < \frac{9}{11}$$

Bài Luyện tập 2: Điền dấu thích hợp (>, <)

CâuSo sánh tử (cùng mẫu dương)Kết luận
a) $\dfrac{-2}{9}\ \fbox{?}\ \dfrac{-7}{9}$$-2 > -7$$\dfrac{-2}{9} > \dfrac{-7}{9}$
b) $\dfrac{5}{7}\ \fbox{?}\ \dfrac{-10}{7}$$5 > -10$$\dfrac{5}{7} > \dfrac{-10}{7}$

Giải thích: Hai phân số đã cùng mẫu dương (mẫu 9, mẫu 7), nên chỉ cần so sánh tử. Trên trục số, số âm nào gần 0 hơn thì lớn hơn, nên $-2 > -7$.

Bài HĐ4: So sánh $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{6}$ (tình huống mở đầu)

Đề: Quy đồng rồi so sánh, từ đó kết luận phần bánh còn lại của bạn Vuông và bạn Tròn ai nhiều hơn.

Lời giải:

Bước 1 - Quy đồng về cùng mẫu dương: $\text{BCNN}(4, 6) = 12$

  • Thừa số phụ: $12 : 4 = 3$; $12 : 6 = 2$

$$\frac{3}{4} = \frac{3 \cdot 3}{4 \cdot 3} = \frac{9}{12}; \qquad \frac{5}{6} = \frac{5 \cdot 2}{6 \cdot 2} = \frac{10}{12}$$

Bước 2 - So sánh: Vì $9 < 10$ nên $\dfrac{9}{12} < \dfrac{10}{12}$, tức là:

$$\frac{3}{4} < \frac{5}{6}$$

Kết luận: Bạn Vuông còn $\frac{3}{4}$ cái bánh, bạn Tròn còn $\frac{5}{6}$ cái bánh. Vì $\frac{3}{4} < \frac{5}{6}$ nên phần bánh còn lại của bạn Tròn nhiều hơn.


Chế độ đọc sách →