Giải Toán 6 - Tập 2 trang 12
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 12–13
Luyện tập 3
Câu a
Đề bài: So sánh các phân số sau: 7/10 và 11/15
Cách 1 — Quy đồng mẫu số
Bước 1: Tìm BCNN(10, 15)
- 10 = 2 × 5
- 15 = 3 × 5
- BCNN(10, 15) = 2 × 3 × 5 = 30
Bước 2: Quy đồng mẫu số
- 7/10 = (7 × 3)/(10 × 3) = 21/30
- 11/15 = (11 × 2)/(15 × 2) = 22/30
Bước 3: So sánh hai phân số cùng mẫu
Vì 21 < 22 nên 21/30 < 22/30
Đáp án: 7/10 < 11/15
Cách 2 — So sánh với phân số trung gian
Ta thấy: 7/10 = 0,7 và 11/15 ≈ 0,733...
Vì 0,7 < 0,733... nên 7/10 < 11/15
💡 Mẹo bấm máy: Bấm7 ÷ 10 =được 0,7; sau đó bấm11 ÷ 15 =được 0,733... So sánh hai kết quả.
Câu b
Đề bài: So sánh các phân số sau: -1/8 và -5/24
Cách 1 — Quy đồng mẫu số
Bước 1: Tìm BCNN(8, 24)
- 8 = 2³
- 24 = 2³ × 3
- BCNN(8, 24) = 24
Bước 2: Quy đồng mẫu số
- -1/8 = (-1 × 3)/(8 × 3) = -3/24
- -5/24 giữ nguyên = -5/24
Bước 3: So sánh hai phân số cùng mẫu
Vì -3 > -5 nên -3/24 > -5/24
Đáp án: -1/8 > -5/24
Cách 2 — Dùng tính chất số âm
Với hai phân số âm cùng mẫu dương, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
-3/24 có tử số -3, -5/24 có tử số -5
Vì -3 > -5 nên -3/24 > -5/24, tức là -1/8 > -5/24
💡 Mẹo nhớ: Số âm nào gần 0 hơn thì lớn hơn. -3 gần 0 hơn -5, nên -3/24 > -5/24.
Thử thách nhỏ
Đề bài: Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh 31/32 và -5/57.
Cách giải
Phân tích dấu của hai phân số:
- 31/32: Tử số dương, mẫu số dương → Phân số dương (> 0)
- -5/57: Tử số âm, mẫu số dương → Phân số âm (< 0)
Kết luận:
Mọi số dương đều lớn hơn số âm.
Đáp án: 31/32 > -5/57
💡 Mẹo nhớ: Số dương luôn lớn hơn số âm. Không cần tính toán phức tạp khi hai phân số khác dấu!
HĐ5
Đề bài: Chia đều ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu phần bánh? Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn.
Cách giải
Có 3 cái bánh chia đều cho 2 bạn.
Mỗi bạn được: 3 ÷ 2 = 3/2 (cái bánh)
Đáp án: Mỗi bạn được 3/2 cái bánh.
HĐ6
Đề bài: Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và 1/2 cái bánh. Em có đồng ý với Tròn không?
Cách giải
Ta kiểm tra: 1 + 1/2 = 2/2 + 1/2 = 3/2
Kết quả 3/2 đúng bằng phần bánh mỗi bạn nhận được ở HĐ5.
Đáp án: Đồng ý với Tròn. Vì 3/2 = 1 + 1/2, tức là 1 cái bánh và 1/2 cái bánh.
Câu hỏi lý thuyết
Đề bài: 2(5/4) có là một hỗn số không? Vì sao?
Cách giải
Định nghĩa hỗn số: Hỗn số dương gồm phần nguyên và phần phân số, trong đó phần phân số luôn nhỏ hơn 1.
Xét 2(5/4):
- Phần nguyên: 2
- Phần phân số: 5/4
Ta thấy 5/4 > 1 (vì 5 > 4)
Đáp án: 2(5/4) không phải là hỗn số vì phần phân số 5/4 lớn hơn 1.
💡 Mẹo nhớ: Hỗn số đúng chuẩn thì phần phân số phải bé hơn 1 (tử < mẫu).
Luyện tập 4
Câu a
Đề bài: Viết phân số 24/7 dưới dạng hỗn số.
Cách 1 — Thực hiện phép chia
Bước 1: Chia 24 cho 7
24 : 7 = 3 dư 3
Bước 2: Viết hỗn số
- Phần nguyên = thương = 3
- Phần phân số = dư/mẫu = 3/7
Đáp án: 24/7 = 3(3/7)
Cách 2 — Tách thành tổng
24/7 = (21 + 3)/7 = 21/7 + 3/7 = 3 + 3/7 = 3(3/7)
💡 Mẹo bấm máy: Bấm 24 ÷ 7 = được 3,428... Phần nguyên là 3. Phần thập phân 0,428... × 7 = 3 → Phần phân số là 3/7.
Câu b
Đề bài: Viết hỗn số 5(2/3) dưới dạng phân số.
Cách 1 — Dùng công thức
Công thức: Hỗn số a(b/c) = (a × c + b)/c
Áp dụng: 5(2/3) = (5 × 3 + 2)/3 = (15 + 2)/3 = 17/3
Đáp án: 5(2/3) = 17/3
Cách 2 — Viết thành tổng
5(2/3) = 5 + 2/3 = 15/3 + 2/3 = 17/3
💡 Mẹo nhớ: "Nguyên nhân mẫu, cộng tử" → (5 × 3 + 2)/3 = 17/3
BÀI TẬP
Bài 6.8
Đề bài: Quy đồng mẫu các phân số sau:
Câu a
Đề bài: 2/3 và -6/7
Cách 1 — Tìm BCNN
Bước 1: Tìm BCNN(3, 7)
Vì 3 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau nên BCNN(3, 7) = 3 × 7 = 21
Bước 2: Quy đồng
- 2/3 = (2 × 7)/(3 × 7) = 14/21
- -6/7 = (-6 × 3)/(7 × 3) = -18/21
Đáp án: 2/3 = 14/21 và -6/7 = -18/21
Câu b
Đề bài: 5/(2² × 3²) và -7/(2² × 3)
Cách giải
Bước 1: Viết lại mẫu số
- Mẫu thứ nhất: 2² × 3² = 4 × 9 = 36
- Mẫu thứ hai: 2² × 3 = 4 × 3 = 12
Bước 2: Tìm BCNN(36, 12)
- 36 = 2² × 3²
- 12 = 2² × 3
- BCNN = 2² × 3² = 36
Bước 3: Quy đồng
- 5/36 giữ nguyên = 5/36
- -7/12 = (-7 × 3)/(12 × 3) = -21/36
Đáp án: 5/(2² × 3²) = 5/36 và -7/(2² × 3) = -21/36
Bài 6.9
Đề bài: So sánh các phân số sau:
Câu a
Đề bài: -11/8 và 1/24
Cách giải
Phân tích dấu:
- -11/8 < 0 (phân số âm)
- 1/24 > 0 (phân số dương)
Mọi số âm đều nhỏ hơn số dương.
Đáp án: -11/8 < 1/24
Câu b
Đề bài: 3/20 và 6/15
Cách 1 — Quy đồng mẫu số
Bước 1: Tìm BCNN(20, 15)
- 20 = 2² × 5
- 15 = 3 × 5
- BCNN = 2² × 3 × 5 = 60
Bước 2: Quy đồng
- 3/20 = (3 × 3)/(20 × 3) = 9/60
- 6/15 = (6 × 4)/(15 × 4) = 24/60
Bước 3: So sánh
Vì 9 < 24 nên 9/60 < 24/60
Đáp án: 3/20 < 6/15
Cách 2 — Rút gọn trước
6/15 = 2/5 = 24/60
3/20 = 9/60
Vì 9 < 24 nên 3/20 < 6/15
Bài 6.10
Đề bài: Lớp 6A có 4/5 số học sinh thích bóng bàn, 7/10 số học sinh thích bóng đá và 1/2 số học sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
Cách giải
Bước 1: Quy đồng mẫu số để so sánh
Tìm BCNN(5, 10, 2) = 10
- Bóng bàn: 4/5 = 8/10
- Bóng đá: 7/10 (giữ nguyên)
- Bóng chuyền: 1/2 = 5/10
Bước 2: So sánh
8/10 > 7/10 > 5/10
Hay: 4/5 > 7/10 > 1/2
Đáp án: Môn thể thao được yêu thích nhất là bóng bàn (vì 4/5 là phân số lớn nhất).
Bài 6.11
Câu a
Đề bài: Khối lượng nào lớn hơn: 5/3 kg hay 15/11 kg?
Cách giải
Bước 1: Quy đồng mẫu số
Tìm BCNN(3, 11) = 33
- 5/3 = (5 × 11)/(3 × 11) = 55/33
- 15/11 = (15 × 3)/(11 × 3) = 45/33
Bước 2: So sánh
Vì 55 > 45 nên 55/33 > 45/33
Đáp án: 5/3 kg lớn hơn 15/11 kg.
Câu b
Đề bài: Vận tốc nào nhỏ hơn: 5/6 km/h hay 4/5 km/h?
Cách giải
Bước 1: Quy đồng mẫu số
Tìm BCNN(6, 5) = 30
- 5/6 = (5 × 5)/(6 × 5) = 25/30
- 4/5 = (4 × 6)/(5 × 6) = 24/30
Bước 2: So sánh
Vì 24 < 25 nên 24/30 < 25/30
Đáp án: 4/5 km/h nhỏ hơn 5/6 km/h.
Bài 6.12
Đề bài: Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet, 1 feet xấp xỉ 30,48 cm) của một số loài động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới. Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.
| Chuột chũi châu Âu | Dơi Kitti | Chuột túi có gai | Sóc chuột phương Đông |
|---|---|---|---|
| 5/12 | 83/100 | 1/4 | 1/3 |
Cách giải
Bước 1: Quy đồng mẫu số
Tìm BCNN(12, 100, 4, 3):
- 12 = 2² × 3
- 100 = 2² × 5²
- 4 = 2²
- 3 = 3
BCNN = 2² × 3 × 5² = 300
Bước 2: Quy đồng từng phân số
- Chuột chũi châu Âu: 5/12 = (5 × 25)/(12 × 25) = 125/300
- Dơi Kitti: 83/100 = (83 × 3)/(100 × 3) = 249/300
- Chuột túi có gai: 1/4 = (1 × 75)/(4 × 75) = 75/300
- Sóc chuột phương Đông: 1/3 = (1 × 100)/(3 × 100) = 100/300
Bước 3: Sắp xếp từ lớn đến bé
249/300 > 125/300 > 100/300 > 75/300
Đáp án: Thứ tự chiều dài từ lớn đến bé: 1. Dơi Kitti (83/100 feet) 2. Chuột chũi châu Âu (5/12 feet) 3. Sóc chuột phương Đông (1/3 feet) 4. Chuột túi có gai (1/4 feet)
Bài 6.13
Đề bài: Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?
Cách giải
Bước 1: Tính số táo mỗi người được
15 ÷ 4 = 3 dư 3
Bước 2: Viết kết quả dưới dạng hỗn số
15/4 = 3(3/4)
Bước 3: Giải thích ý nghĩa
- Phần nguyên 3: mỗi anh em được 3 quả táo nguyên
- Phần phân số 3/4: mỗi anh em được thêm 3/4 quả táo nữa
Đáp án: Mỗi anh em được 3 quả táo và 3/4 quả táo (tức là 3(3/4) quả táo).
🎯 Ghi nhớ: - So sánh phân số: Quy đồng mẫu rồi so sánh tử số; hoặc xét dấu nếu khác dấu. - Hỗn số → Phân số: a(b/c) = (a × c + b)/c - Phân số → Hỗn số: Lấy tử chia mẫu, thương là phần nguyên, dư là tử của phần phân số. - Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1.
