Giải Toán 6 - Tập 1 trang 29

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 29–30

Bài 1.54: Viết và phân tích số tự nhiên

Đề: Viết số tự nhiên $a$: "Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám".

Số đó là: $a = 15\ 267\ 021\ 908$

a) Số $a$ có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số.

  • Số $a$ có 11 chữ số.
  • Tập hợp các chữ số: $\{0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9\}$

b) Số $a$ có bao nhiêu triệu, chữ số hàng triệu là chữ số nào?

  • Số $a$ có 15 267 triệu.
  • Chữ số hàng triệu là chữ số 7.

c) Hai chữ số 1 nằm ở hàng nào, giá trị bằng bao nhiêu?

Chữ số 1HàngGiá trị
1 đầu tiênhàng chục tỉ10 000 000 000
1 thứ haihàng nghìn1 000

Bài 1.55: Số liền trước, số liền sau

a) Số 2 020 là số liền sau của 2 019, là số liền trước của 2 021.

b) Với số tự nhiên $a \neq 0$:

  • Số liền trước của $a$ là $a - 1$.
  • Số liền sau của $a$ là $a + 1$.

c)

  • Trong các số tự nhiên, không có số nào không có số liền sau (mọi số $a$ đều có số liền sau là $a+1$).
  • Số 0 là số duy nhất không có số liền trước (vì không có số tự nhiên nào nhỏ hơn 0).

Bài 1.56: Tìm tích, thương và số dư

a) $21\ 759 \cdot 1\ 862 = 40\ 515\ 258$

b) $3\ 789 : 231$

$$231 \times 16 = 3\ 696, \quad 3\ 789 - 3\ 696 = 93$$
Thương là 16, số dư là 93.

c) $9\ 848 : 345$

$$345 \times 28 = 9\ 660, \quad 9\ 848 - 9\ 660 = 188$$
Thương là 28, số dư là 188.

Bài 1.57: Tính giá trị biểu thức

Đề: $21 \cdot [(1\ 245 + 987) : 2^3 - 15 \cdot 12] + 21$

Giải từng bước (làm trong ngoặc tròn trước, rồi lũy thừa, nhân chia, cộng trừ):

$$1\ 245 + 987 = 2\ 232$$
$$2^3 = 8 \;\Rightarrow\; 2\ 232 : 8 = 279$$
$$15 \cdot 12 = 180$$

$$279 - 180 = 99$$
$$21 \cdot 99 = 2\ 079$$

$$2\ 079 + 21 = \boxed{2\ 100}$$

Bài 1.58: Bài toán thuê xe

Đề: Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Mỗi xe 45 chỗ. Cần ít nhất bao nhiêu xe?

$$320 : 45 = 7 \text{ (dư } 5)$$

Nếu thuê 7 xe thì chỉ chở được $7 \times 45 = 315$ học sinh, còn dư 5 em chưa có chỗ. Vậy phải thuê thêm 1 xe nữa.

Cần ít nhất 8 xe ô tô.

(Đây là bài làm tròn lên, vì dù dư 5 em vẫn cần thêm một xe.)

Bài 1.59: Phòng chiếu phim

Đề: Phòng có 18 hàng ghế, mỗi hàng 18 ghế. Giá vé 50 000 đồng.

Tổng số ghế (số vé tối đa): $18 \times 18 = 324$ (vé).

a) Tối thứ Sáu thu 10 550 000 đồng. Hỏi bao nhiêu vé không bán được?

  • Số vé bán được: $10\ 550\ 000 : 50\ 000 = 211$ (vé).
  • Số vé không bán được: $324 - 211 = \boxed{113}$ (vé).

b) Tối thứ Bảy bán hết. Số tiền thu được:
$$324 \times 50\ 000 = \boxed{16\ 200\ 000} \text{ (đồng)}$$

c) Chủ Nhật còn 41 vé không bán được. Số tiền thu được:

  • Số vé bán được: $324 - 41 = 283$ (vé).
  • Số tiền: $283 \times 50\ 000 = \boxed{14\ 150\ 000}$ (đồng).

Trang mở đầu Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Trang 29 mở đầu Chương II, chưa có bài tập, chỉ giới thiệu nội dung và một câu hỏi gợi mở.

Tóm tắt nội dung chương:

  • Số nguyên tố và ứng dụng (ví dụ mã hóa thông tin trong điện thoại, thẻ tín dụng, máy tính).
  • Hợp số, ước chung, bội chung.
  • Bài 8 mở đầu: Quan hệ chia hết và tính chất, với các khái niệm: chia hết, ước, bội.

Câu hỏi mở đầu Bài 8: Lớp 6A được thưởng 50 cái bút và thêm 4 hộp bút (chưa biết mỗi hộp bao nhiêu cái). Có thể chia đều cho 4 tổ không?

Gợi ý suy nghĩ: Số bút trong 4 hộp luôn chia hết cho 4 (vì gồm 4 phần bằng nhau). Nhưng 50 không chia hết cho 4 ($50 : 4 = 12$ dư $2$). Do tổng có một phần không chia hết cho 4 nên tổng số bút cũng không chia hết cho 4. Vậy không thể chia đều cho 4 tổ. Đây chính là tính chất chia hết của một tổng mà các em sẽ học trong bài này.

Em muốn cô giải kỹ thêm bài nào không, hay đi tiếp phần lý thuyết Bài 8?

Chế độ đọc sách →