Giải Toán 6 - Tập 1 trang 39

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 39–40

Bài 10: Số nguyên tố


HĐ1: Tìm các ước và số ước của các số trong Bảng 2.1

Đề bài: Tìm các ước và số ước của các số trong Bảng 2.1.

Cách giải

Nhắc lại: Ước của một số a là những số chia hết cho a.

Ta tìm ước của từng số:

SốCác ướcSố ước
21; 22
31; 32
41; 2; 43
51; 52
61; 2; 3; 64
71; 72
81; 2; 4; 84
91; 3; 93
101; 2; 5; 104
111; 112
Đáp án: Bảng hoàn chỉnh như trên.

HĐ2: Chia các số trong Bảng 2.1 thành hai nhóm

Đề bài: Hãy chia các số cho trong Bảng 2.1 thành hai nhóm: nhóm A gồm các số chỉ có hai ước, nhóm B gồm các số có nhiều hơn hai ước.

Cách giải

Dựa vào bảng ở HĐ1, ta phân loại:

  • Nhóm A (chỉ có 2 ước): Các số có đúng 2 ước là 1 và chính nó.
  • Nhóm B (nhiều hơn 2 ước): Các số có từ 3 ước trở lên.

Kết quả:

Nhóm A (2 ước)Nhóm B (nhiều hơn 2 ước)
2; 3; 5; 7; 114; 6; 8; 9; 10
Đáp án: - Nhóm A: 2; 3; 5; 7; 11 - Nhóm B: 4; 6; 8; 9; 10

HĐ3: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Câu a

Đề bài: Số 1 có bao nhiêu ước?

Cách giải

Tìm các ước của số 1:

  • Số 1 chỉ chia hết cho 1.
  • Vậy ước của 1 là: {1}
Đáp án: Số 1 có đúng 1 ước (là chính nó).

Câu b

Đề bài: Số 0 có chia hết cho 2; 5; 7; 2017; 2018 không? Em có nhận xét gì về số ước của 0?

Cách giải

Kiểm tra:

  • 0 ÷ 2 = 0 (chia hết) ✓
  • 0 ÷ 5 = 0 (chia hết) ✓
  • 0 ÷ 7 = 0 (chia hết) ✓
  • 0 ÷ 2017 = 0 (chia hết) ✓
  • 0 ÷ 2018 = 0 (chia hết) ✓

Nhận xét: Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0.

Đáp án: - Số 0 chia hết cho tất cả các số 2; 5; 7; 2017; 2018. - Nhận xét: Số 0 có vô số ước (vì 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0).
💡 Mẹo nhớ: "Số 0 chia ai cũng được, nên ai cũng là ước của 0!"

Luyện tập 1

Đề bài: Em hãy tìm nhà thích hợp cho các số trong Bảng 2.1.

(Có hai nhà: "Số nguyên tố" và "Hợp số")

Cách giải

Định nghĩa:

  • Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
  • Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Dựa vào HĐ2:

Số nguyên tốHợp số
2; 3; 5; 7; 114; 6; 8; 9; 10
Đáp án: - Nhà "Số nguyên tố": 2; 3; 5; 7; 11 - Nhà "Hợp số": 4; 6; 8; 9; 10

Luyện tập 2

Đề bài: Trong các số cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

a) 1930
b) 23

Câu a: Số 1930
Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết
  • Số 1930 có chữ số tận cùng là 0.
  • Theo dấu hiệu chia hết cho 10: số có tận cùng là 0 thì chia hết cho 10.
  • Vậy 1930 chia hết cho 10, nghĩa là 1930 có ước là 1, 10, 193, 1930,... (nhiều hơn 2 ước).
Đáp án: 1930 là hợp số vì nó chia hết cho 10 (có nhiều hơn 2 ước).
Cách 2 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 2
  • Số 1930 có chữ số tận cùng là 0 (số chẵn).
  • Vậy 1930 chia hết cho 2.
  • Các ước của 1930 gồm: 1, 2, 5, 10, ... và 1930 → nhiều hơn 2 ước.
Đáp án: 1930 là hợp số.

Câu b: Số 23
Cách 1 — Kiểm tra các ước

Ta kiểm tra xem 23 có chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn √23 ≈ 4,8 không.

Các số nguyên tố cần kiểm tra: 2, 3

  • 23 ÷ 2 = 11 dư 1 → không chia hết
  • 23 ÷ 3 = 7 dư 2 → không chia hết

Vậy 23 chỉ có 2 ước là 1 và 23.

Đáp án: 23 là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là 1 và 23.
Cách 2 — Nhận biết nhanh
  • 23 là số lẻ → không chia hết cho 2.
  • Tổng các chữ số: 2 + 3 = 5, không chia hết cho 3 → 23 không chia hết cho 3.
  • 23 không có tận cùng là 0 hoặc 5 → không chia hết cho 5.
  • Vậy 23 là số nguyên tố.
Đáp án: 23 là số nguyên tố.
💡 Mẹo nhớ: Để kiểm tra số n có phải số nguyên tố không, chỉ cần thử chia cho các số nguyên tố từ 2 đến √n.

Thử thách nhỏ

Đề bài: Bạn Hà đang ở ô tìm đường đến phòng chiếu phim. Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp Hà đến được phòng chiếu phim nhé.

Cách giải

Bước 1: Xác định các số nguyên tố trong bảng.

Các số nguyên tố nhỏ hơn 100 thường gặp: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 57(?), 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97...

Kiểm tra từng số trong bảng:

SốNguyên tố?Lý do
2000KhôngChia hết cho 2
43Chỉ có ước 1 và 43
135KhôngChia hết cho 5
105KhôngChia hết cho 5
111KhôngChia hết cho 3 (1+1+1=3)
89Số nguyên tố
104KhôngChia hết cho 2
251Số nguyên tố
29Số nguyên tố
31Số nguyên tố
41Số nguyên tố
57KhôngChia hết cho 3 (5+7=12)
73Số nguyên tố
423KhôngChia hết cho 3
23Số nguyên tố
1945KhôngChia hết cho 5
17Số nguyên tố
62KhôngChia hết cho 2
102KhôngChia hết cho 2
13Số nguyên tố
11Số nguyên tố
81Không81 = 3^4
12KhôngChia hết cho 2
71Số nguyên tố
7Số nguyên tố
19Số nguyên tố
35KhôngChia hết cho 5
1954KhôngChia hết cho 2
51KhôngChia hết cho 3
63KhôngChia hết cho 3
5Số nguyên tố
2018KhôngChia hết cho 2
53Số nguyên tố
37Số nguyên tố
1975KhôngChia hết cho 5

Bước 2: Tìm đường đi qua các ô số nguyên tố.

Từ ô xuất phát (ký hiệu 🏠 ở số 7), đi qua các ô chung cạnh chứa số nguyên tố:

Đáp án - Một đường đi có thể: 7 → 19 → 5 → 53 → 37 → 17 → 41 → 31 → 29 → 251 → 73 → 43 → 89 → đến Rạp chiếu phim 🎬

(Lưu ý: Có thể có nhiều đường đi khác nhau)

💡 Mẹo nhớ: Các số nguyên tố nhỏ cần thuộc: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97.

🎯 Ghi nhớ: - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng 2 ước là 1 và chính nó. - Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước. - Số 0 và số 1 không phải số nguyên tố và không phải hợp số. - Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất!
Chế độ đọc sách →