Giải Toán 6 - Tập 1 trang 41
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 41–42
Phần Lý Thuyết (Trang 40)
Trang 40 trình bày lý thuyết về Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố, bao gồm:
- Khái niệm phân tích ra thừa số nguyên tố
- Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây
Câu hỏi trong phần lý thuyết
Câu hỏi 1: Kiểm tra kết quả của bạn Việt
Đề bài: Bạn Việt phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố và cho kết quả 60 = 3 × 4 × 5. Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Cách giải
Bước 1: Kiểm tra kết quả của Việt
- Việt viết: 60 = 3 × 4 × 5
- Kiểm tra: 3 × 4 × 5 = 12 × 5 = 60 ✓ (phép tính đúng)
- Tuy nhiên, số 4 không phải là số nguyên tố (vì 4 = 2 × 2)
Bước 2: Kết luận
❌ Kết quả của Việt SAI vì 4 không phải số nguyên tố.
Bước 3: Sửa lại cho đúng
Phân tích 60 ra thừa số nguyên tố:
- 60 = 2 × 30
- 30 = 2 × 15
- 15 = 3 × 5
✅ Đáp án đúng: 60 = 2 × 2 × 3 × 5 = 2² × 3 × 5
Câu hỏi Tranh luận: Bạn nào đúng?
Đề bài: Số 7 không phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố. / Phân tích ra thừa số nguyên tố của số 7 là 7.
Cách giải
- Số 7 là số nguyên tố (chỉ chia hết cho 1 và chính nó)
- Theo quy ước: Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó
✅ Bạn thứ hai đúng: Phân tích ra thừa số nguyên tố của số 7 là 7.
Câu hỏi 2: Tìm số còn thiếu trong sơ đồ cây (Hình 2.3)
Đề bài: Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây.
Sơ đồ cho sẵn:
18
/ \
3 ?
/ \
2 ?
Cách giải
Bước 1: Tìm số ở vị trí đầu tiên (?)
- 18 = 3 × ?
- ? = 18 ÷ 3 = 6
Bước 2: Tìm số ở vị trí thứ hai (?)
- 6 = 2 × ?
- ? = 6 ÷ 2 = 3
Bước 3: Hoàn thành sơ đồ
18
/ \
3 6
/ \
2 3
✅ Đáp án: Hai số còn thiếu là 6 và 3 Vậy 18 = 3 × 2 × 3 = 2 × 3²
Phần Lý Thuyết (Trang 41)
Trang 41 trình bày Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột.
Câu hỏi 3: Tìm số còn thiếu trong sơ đồ cột
Đề bài: Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột.
Sơ đồ cho sẵn:
30 | 2
? | 3
5 | ?
1 |
Cách giải
Bước 1: Tìm số ở hàng thứ hai
- 30 ÷ 2 = 15
Bước 2: Tìm số nguyên tố ở hàng thứ ba
- 15 ÷ 3 = 5
- 5 là số nguyên tố, nên ước nguyên tố nhỏ nhất của 5 là 5
Bước 3: Hoàn thành sơ đồ
30 | 2
15 | 3
5 | 5
1 |
✅ Đáp án: Hai số còn thiếu là 15 và 5 Vậy 30 = 2 × 3 × 5
Luyện tập 3
Đề bài: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột:
a) 36
b) 105
Câu a) Phân tích 36
Cách 1 — Sơ đồ cột
36 | 2 (36 ÷ 2 = 18)
18 | 2 (18 ÷ 2 = 9)
9 | 3 (9 ÷ 3 = 3)
3 | 3 (3 ÷ 3 = 1)
1 |
✅ Đáp án: 36 = 2 × 2 × 3 × 3 = 2² × 3²
Cách 2 — Sơ đồ cây
36
/ \
2 18
/ \
2 9
/ \
3 3
✅ Đáp án: 36 = 2² × 3²
Câu b) Phân tích 105
Cách 1 — Sơ đồ cột
105 | 3 (105 ÷ 3 = 35)
35 | 5 (35 ÷ 5 = 7)
7 | 7 (7 ÷ 7 = 1)
1 |
✅ Đáp án: 105 = 3 × 5 × 7
Cách 2 — Sơ đồ cây
105
/ \
3 35
/ \
5 7
✅ Đáp án: 105 = 3 × 5 × 7
BÀI TẬP
Bài 2.17
Đề bài: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 70; 115.
Câu a) Phân tích 70
Cách 1 — Sơ đồ cột
70 | 2 (70 ÷ 2 = 35)
35 | 5 (35 ÷ 5 = 7)
7 | 7 (7 ÷ 7 = 1)
1 |
✅ Đáp án: 70 = 2 × 5 × 7
Cách 2 — Sơ đồ cây
70
/ \
2 35
/ \
5 7
Câu b) Phân tích 115
Cách 1 — Sơ đồ cột
115 | 5 (115 ÷ 5 = 23)
23 | 23 (23 là số nguyên tố)
1 |
✅ Đáp án: 115 = 5 × 23
💡 Mẹo nhớ: Số có tận cùng là 5 thì chia hết cho 5!
Bài 2.18
Đề bài: Kết quả phân tích các số 120; 102 ra thừa số nguyên tố của bạn Nam như sau:
- 120 = 2 × 3 × 4 × 5
- 102 = 2 × 51
Theo em, kết quả của Nam đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Cách giải
Kiểm tra 120 = 2 × 3 × 4 × 5:
- Tính: 2 × 3 × 4 × 5 = 6 × 20 = 120 ✓
- Nhưng số 4 không phải số nguyên tố (vì 4 = 2 × 2)
❌ Sai!
Sửa lại:
120 | 2
60 | 2
30 | 2
15 | 3
5 | 5
1 |
✅ Đáp án đúng: 120 = 2 × 2 × 2 × 3 × 5 = 2³ × 3 × 5
Kiểm tra 102 = 2 × 51:
- Tính: 2 × 51 = 102 ✓
- Nhưng số 51 không phải số nguyên tố (vì 51 = 3 × 17)
❌ Sai!
Sửa lại:
102 | 2
51 | 3
17 | 17
1 |
✅ Đáp án đúng: 102 = 2 × 3 × 17
Bài 2.19
Đề bài: Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
Câu a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6
Phân tích:
- Phân tích 30 = 2 × 3 × 5
- Các ước nguyên tố của 30 là: 2, 3, 5
- Số 6 không phải số nguyên tố (vì 6 = 2 × 3)
❌ SAI — Ước nguyên tố của 30 là 2, 3, 5 (không có 6 vì 6 không phải số nguyên tố)
Câu b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ
Phân tích:
- Lấy ví dụ: 2 × 3 = 6 (số chẵn)
- Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
- Khi nhân 2 với bất kỳ số nguyên tố nào khác, kết quả là số chẵn
❌ SAI — Ví dụ: 2 × 3 = 6 là số chẵn
Câu c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2
Phân tích:
- Mọi số chẵn đều chia hết cho 2
- Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất
- Vậy ước nguyên tố nhỏ nhất của mọi số chẵn là 2
✅ ĐÚNG — Vì mọi số chẵn đều chia hết cho 2, và 2 là số nguyên tố nhỏ nhất
Câu d) Mọi bội của 3 đều là hợp số
Phân tích:
- Các bội của 3: 0, 3, 6, 9, 12, 15, ...
- Số 3 là bội của 3 nhưng 3 là số nguyên tố, không phải hợp số
- Số 0 không phải hợp số
❌ SAI — Số 3 là bội của 3 nhưng 3 là số nguyên tố, không phải hợp số
Câu e) Mọi số chẵn đều là hợp số
Phân tích:
- Các số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, ...
- Số 2 là số chẵn nhưng 2 là số nguyên tố, không phải hợp số
- Số 0 không phải hợp số
❌ SAI — Số 2 là số chẵn nhưng là số nguyên tố, không phải hợp số
🎯 Ghi nhớ: - Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, tất cả các thừa số phải là số nguyên tố - Viết kết quả theo thứ tự từ bé đến lớn, các thừa số giống nhau viết dưới dạng lũy thừa - Số nguyên tố phân tích ra thừa số nguyên tố là chính nó - Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
