Giải Toán 6 - Tập 1 trang 13
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 13–14
PHẦN BÀI TẬP (Trang 12)
Bài 1.6
Đề bài: Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân).
a) Đọc mỗi số đã cho.
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
Cách giải
Phần a) Đọc các số:
| Số | Cách đọc |
|---|---|
| 27 501 | Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một |
| 106 712 | Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai |
| 7 110 385 | Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm |
| 2 915 404 267 | Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy |
Phần b) Giá trị của chữ số 7:
Để tìm giá trị của chữ số 7, ta xác định vị trí (hàng) của nó trong số.
- 27 501: Chữ số 7 ở hàng nghìn → Giá trị = 7 000
- 106 712: Chữ số 7 ở hàng trăm → Giá trị = 700
- 7 110 385: Chữ số 7 ở hàng triệu → Giá trị = 7 000 000
- 2 915 404 267: Chữ số 7 ở hàng đơn vị → Giá trị = 7
Đáp án: - 27 501: giá trị của chữ số 7 là 7 000 - 106 712: giá trị của chữ số 7 là 700 - 7 110 385: giá trị của chữ số 7 là 7 000 000 - 2 915 404 267: giá trị của chữ số 7 là 7
Bài 1.7
Đề bài: Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) 400 b) 40 c) 4
Cách giải
Ta biết giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó:
- Hàng đơn vị: giá trị × 1
- Hàng chục: giá trị × 10
- Hàng trăm: giá trị × 100
- Hàng nghìn: giá trị × 1 000
a) Giá trị = 400
- 400 = 4 × 100
- Vậy chữ số 4 đứng ở hàng trăm
b) Giá trị = 40
- 40 = 4 × 10
- Vậy chữ số 4 đứng ở hàng chục
c) Giá trị = 4
- 4 = 4 × 1
- Vậy chữ số 4 đứng ở hàng đơn vị
Đáp án: - a) Hàng trăm - b) Hàng chục - c) Hàng đơn vị
Bài 1.8
Đề bài: Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
Cách giải
Nhắc lại quy tắc đọc số La Mã:
- I = 1, V = 5, X = 10
- Nếu chữ số nhỏ đứng trước chữ số lớn → lấy hiệu (trừ)
- Nếu chữ số nhỏ đứng sau chữ số lớn → lấy tổng (cộng)
Đọc từng số:
XIV:
- X = 10
- IV = 5 - 1 = 4 (I đứng trước V nên trừ)
- XIV = 10 + 4 = 14 (mười bốn)
XVI:
- X = 10
- V = 5
- I = 1
- XVI = 10 + 5 + 1 = 16 (mười sáu)
XXIII:
- XX = 10 + 10 = 20
- III = 1 + 1 + 1 = 3
- XXIII = 20 + 3 = 23 (hai mươi ba)
Đáp án: - XIV = 14 (mười bốn) - XVI = 16 (mười sáu) - XXIII = 23 (hai mươi ba)
Bài 1.9
Đề bài: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25.
Cách giải
Số 18:
- 18 = 10 + 8
- 10 = X
- 8 = 5 + 3 = VIII
- Vậy 18 = XVIII
Số 25:
- 25 = 20 + 5
- 20 = XX
- 5 = V
- Vậy 25 = XXV
Đáp án: - 18 = XVIII - 25 = XXV
Bài 1.10
Đề bài: Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Cách giải
"Xen kẽ nhau" nghĩa là các chữ số 0 và 9 đứng luân phiên.
Có 2 trường hợp:
- Bắt đầu bằng 0: 090909... → Không phải số tự nhiên hợp lệ (số không bắt đầu bằng 0)
- Bắt đầu bằng 9: 909090
Kiểm tra: 909090 có 3 chữ số 9 và 3 chữ số 0, xen kẽ nhau ✓
Đáp án: Số đó là 909 090
Bài 1.11
Đề bài: Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Cách giải
Phân tích:
- Số có 3 chữ số khác nhau, dùng các chữ số 0, 3, 5
- Chữ số 5 có giá trị 50 → Chữ số 5 đứng ở hàng chục
Xác định vị trí các chữ số:
- Hàng chục: 5 (đã xác định)
- Hàng trăm và hàng đơn vị: dùng 0 và 3
- Chữ số 0 không thể đứng ở hàng trăm (vì số sẽ không còn là số có 3 chữ số)
Vậy:
- Hàng trăm: 3
- Hàng chục: 5
- Hàng đơn vị: 0
Số cần tìm: 350
Đáp án: Số đó là 350
Bài 1.12
Đề bài: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Cách 1 — Tính theo từng loại
Bước 1: Tính số kẹo trong mỗi loại đóng gói
- 1 gói = 10 cái kẹo
- 1 hộp = 10 gói = 10 × 10 = 100 cái kẹo
- 1 thùng = 10 hộp = 10 × 100 = 1 000 cái kẹo
Bước 2: Tính tổng số kẹo người đó mua
- 9 thùng = 9 × 1 000 = 9 000 cái kẹo
- 9 hộp = 9 × 100 = 900 cái kẹo
- 9 gói = 9 × 10 = 90 cái kẹo
Bước 3: Tổng cộng
- Tổng = 9 000 + 900 + 90 = 9 990 cái kẹo
Cách 2 — Nhận xét quy luật
Nhận thấy cách đóng gói theo hệ thập phân (mỗi đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị nhỏ hơn).
Số kẹo = 9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 + 0 × 1 = 9 990
(Giống như viết số 9990 trong hệ thập phân với các chữ số 9, 9, 9, 0)
Đáp án: Người đó đã mua tất cả 9 990 cái kẹo
💡 Mẹo bấm máy: Bấm9×1000+9×100+9×10=→ Kết quả: 9990
PHẦN LÝ THUYẾT - BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Trang 13)
Trang 13 chủ yếu là phần lý thuyết giới thiệu về thứ tự các số tự nhiên, có các hoạt động (HĐ) cần trả lời:
HĐ1
Đề bài: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
Cách giải
Trên tia số, số nhỏ hơn nằm bên trái, số lớn hơn nằm bên phải.
So sánh: 5 < 8
Vậy:
- Điểm 5 nằm bên trái điểm 8
- Điểm 8 nằm bên phải điểm 5
Đáp án: Điểm 5 nằm bên trái điểm 8. Điểm 8 nằm bên phải điểm 5.
HĐ2
Đề bài: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8?
Cách giải
- Số tự nhiên nằm ngay bên trái điểm 8 là số liền trước của 8: 7
- Số tự nhiên nằm ngay bên phải điểm 8 là số liền sau của 8: 9
Đáp án: - Điểm nằm ngay bên trái điểm 8 là điểm 7 - Điểm nằm ngay bên phải điểm 8 là điểm 9
HĐ3
Đề bài: Cho n là một số tự nhiên nhỏ hơn 7. Theo em, điểm n nằm bên trái hay bên phải điểm 7?
Cách giải
Vì n < 7 (n nhỏ hơn 7)
Trên tia số, số nhỏ hơn luôn nằm bên trái số lớn hơn.
Vậy điểm n nằm bên trái điểm 7.
Đáp án: Điểm n nằm bên trái điểm 7.
PHẦN "EM CÓ BIẾT?" (Trang 12)
Đây là phần đọc thêm về:
- Hệ La Mã: Giới thiệu thêm các chữ số L (50), C (100), D (500), M (1000) và các cụm XL (40), XC (90), CD (400), CM (900)
- Ghi số trong hệ nhị phân: Hệ chỉ dùng 2 chữ số 0 và 1, được sử dụng nhiều trong khoa học máy tính
(Phần này không có bài tập)
🎯 Ghi nhớ: - Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó trong số - Số La Mã: I = 1, V = 5, X = 10. Chữ số nhỏ đứng trước chữ số lớn thì trừ, đứng sau thì cộng - Trên tia số: số nhỏ hơn nằm bên trái, số lớn hơn nằm bên phải - Số liền trước của n là (n - 1), số liền sau của n là (n + 1)
