Giải Toán 6 - Tập 1 trang 111

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 111–112

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Trục đối xứng: Đường thẳng $d$ chia hình thành hai phần mà khi gấp theo $d$ thì hai phần trùng khít lên nhau. Một hình có thể có nhiều trục đối xứng hoặc không có trục nào.
  • Tâm đối xứng: Điểm $O$ mà khi quay hình nửa vòng (180°) quanh $O$ thì hình trùng với chính nó.

Bài 5.17: Vẽ hình và chỉ ra trục đối xứng

Đề: Em hãy vẽ các hình dưới đây vào giấy kẻ ô vuông rồi chỉ ra tất cả các trục đối xứng của chúng (nếu có).

Lời giải:

HìnhMô tảSố trục đối xứng
a)Mũi tên1 trục (đường nằm ngang đi dọc thân mũi tên)
b)Hình chữ thập (4 cánh đều)4 trục (2 đường nối giữa các cánh đối nhau và 2 đường chéo)
c)Ngôi sao 8 cánh đều8 trục (mỗi trục đi qua một đỉnh cánh và khe lõm đối diện)

Giải thích:

  • Mũi tên chỉ cân đối theo phương ngang, nếu gấp theo đường dọc thì hai bên không trùng nên chỉ có 1 trục.
  • Hình chữ thập đều có dạng giống dấu cộng, gấp theo 4 đường khác nhau đều cho hai nửa trùng khít.
  • Ngôi sao 8 cánh đều: cứ qua mỗi cặp đỉnh – khe đối diện lại có một trục, tất cả 8 trục.

Bài 5.18: Hình nào có tâm đối xứng?

Đề: Hình nào dưới đây là hình có tâm đối xứng?

Lời giải:

Đáp án: Hình b) có tâm đối xứng.

Giải thích:

  • Hình a) có 3 cánh sắp xếp lệch, quay nửa vòng quanh tâm không trùng với hình ban đầu → không có tâm đối xứng.
  • Hình b) là chong chóng 4 cánh đối nhau từng cặp; quay 180° quanh điểm giữa thì hình trùng khít với chính nó → có tâm đối xứng.
  • Hình c) các cánh không đối xứng qua một điểm, quay nửa vòng không trùng → không có tâm đối xứng.

Bài 5.19: Vẽ mặt cười

Đề: Vẽ các hình sau vào vở và vẽ thêm hoạ tiết để được hình mặt cười nhận đường thẳng $d$ cho trước là trục đối xứng.

Hướng dẫn (bài thực hành vẽ):

  • Với mỗi mặt cười, $d$ là đường thẳng đứng ở giữa khuôn mặt.
  • Em hãy vẽ thêm chi tiết sao cho phần bên phải là “ảnh gương” của phần bên trái:
  • a) Vẽ thêm một con mắt bên phải đối xứng với mắt trái; miệng cười cong cân hai bên.
  • b) Vẽ thêm chân mày, mắt phía bên kia cho cân.
  • c) Mặt nháy mắt: thêm chi tiết má hồng và mắt ở phía đối xứng.
  • d) Thêm giọt nước mắt và chi tiết bên kia cho hai nửa trùng nhau qua $d$.

Mẹo: Mọi điểm bên trái cách $d$ bao nhiêu thì điểm tương ứng bên phải cũng cách $d$ đúng bấy nhiêu.

Bài 5.20: Vẽ chiếc lá

Đề: Vẽ hình bên vào giấy kẻ ô vuông rồi vẽ thêm và trang trí để được hình chiếc lá nhận đường thẳng $d$ là trục đối xứng.

Hướng dẫn:

  • Hình cho sẵn là một nửa chiếc lá, $d$ là đường chéo (gân lá chính).
  • Em đếm số ô từ mỗi đỉnh của nửa lá đến đường $d$, rồi lấy đối xứng qua $d$ để vẽ nửa còn lại.
  • Vẽ thêm các gân lá nhỏ đối xứng và tô màu để hoàn thiện chiếc lá cân đối qua $d$.

Trang 111: Hoạt động thực hành trải nghiệm

Trang này mở đầu chuyên đề thực hành. Nội dung chính:

  • Mục tiêu: Ứng dụng các hình phẳng đã học vào thực tế như mĩ thuật, thủ công, xác định phòng học đạt chuẩn ánh sáng.
  • Hoạt động 1 – Tấm thiệp của em:
  • Chuẩn bị: bìa A4 (21 cm × 29,7 cm), giấy màu, kéo, hồ dán/băng dính hai mặt, thước, bút chì, compa, bút màu.
  • Bước 1: Vẽ và cắt một hình vuông cạnh 20 cm từ tờ bìa A4.
  • Bước 2: Gấp đôi hình vuông vừa cắt thành hai hình chữ nhật chồng khít lên nhau (tạo nếp gấp giữa làm sống thiệp).

Đây là phần thực hành nên không có bài tập tính toán, em chỉ cần làm theo các bước để tạo sản phẩm.

Chế độ đọc sách →