Giải Công Nghệ 7 trang 74
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 74–75
Hai trang này thuộc Bài 15: Nuôi cá ao (sách Công Nghệ 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống). Mình sẽ tóm tắt lý thuyết và giải hết các hoạt động Khám phá, Kết nối năng lực có trên trang nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Mục tiêu bài học: trình bày kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi và cá giống; kĩ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh, thu hoạch cá; đo được nhiệt độ và độ trong của nước ao nuôi.
I – Chuẩn bị ao nuôi và cá giống
- Chuẩn bị ao nuôi cá
Trước mỗi lứa nuôi cần thực hiện các công việc:
- Tháo cạn hoặc bơm cạn nước để bắt sạch cá còn sót lại trong ao.
- Vệ sinh đáy ao và xung quanh ao; nếu là ao đất có lớp bùn dày thì hút bớt bùn.
- Rắc vôi bột từ 7 đến 10 kg/100 m² đáy ao để khử trùng.
- Phơi đáy ao khoảng 3 – 5 ngày.
- Lấy nước vào ao, lọc qua túi lưới để ngăn cá tạp vào ao.
Một số loại ao nuôi phổ biến (Hình 15.1): ao đất, ao xây, ao lót bạt, ao nổi kè bờ.
- Chuẩn bị cá giống
- Chọn cá giống: đồng đều, khoẻ mạnh, không mang mầm bệnh, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn, kích cỡ phù hợp.
- Một số loài cá nuôi ao: cá chép, cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá rô phi, cá trôi, cá diêu hồng.
- Vận chuyển cá giống: chứa trong túi nylon hoặc dụng cụ chuyên dùng có nước sạch và sục khí oxygen; vận chuyển lúc thời tiết mát (sáng sớm, chiều mát, ban đêm).
- Thả cá giống: thả từ từ cho cá quen với môi trường nước mới; thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh xây xát.
Bảng 15.1 – Khối lượng cá giống một số loài nuôi ao phổ biến:
| STT | Loài cá | Khối lượng cá giống (g/con) |
|---|---|---|
| 1 | Cá chép | Khoảng 100 – 300 |
| 2 | Cá trắm cỏ | Khoảng 300 – 500 |
| 3 | Cá mè trắng | Khoảng 300 – 500 |
| 4 | Cá rô phi | Khoảng 50 – 100 |
| 5 | Cá trôi | Khoảng 100 – 200 |
| 6 | Cá diêu hồng | Khoảng 50 – 100 |
Bài 1: Khám phá – Sắp xếp quy trình chuẩn bị ao nuôi cá
Đề bài: Đọc nội dung mục I.1 và sắp xếp các bước trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá theo các gợi ý sau: tát cạn ao, hút bùn và làm vệ sinh ao, phơi đáy ao, bắt sạch cá còn sót lại, lấy nước mới vào ao, rắc vôi khử trùng ao.
Trả lời – Trình tự đúng:
- Tát cạn ao (tháo hoặc bơm cạn nước).
- Bắt sạch cá còn sót lại trong ao.
- Hút bùn và làm vệ sinh ao.
- Rắc vôi khử trùng ao.
- Phơi đáy ao (khoảng 3 – 5 ngày).
- Lấy nước mới vào ao (lọc qua túi lưới).
Giải thích: Phải tát cạn trước thì mới bắt được hết cá còn sót. Sau khi ao đã sạch cá mới hút bùn, vệ sinh. Rắc vôi và phơi đáy nhằm khử trùng, diệt mầm bệnh nên phải làm trên đáy ao khô, trước khi lấy nước. Bước cuối cùng mới lấy nước vào để bắt đầu nuôi lứa mới.
Bài 2: Kết nối năng lực – Loại ao và tác dụng của rắc vôi
Đề bài: Quan sát Hình 15.1 và cho biết gia đình và địa phương em thường nuôi cá trong các loại ao nào? Theo em, việc rắc vôi bột khi vệ sinh đáy ao có tác dụng gì?
Trả lời:
- Loại ao: tuỳ địa phương, phổ biến nhất ở vùng nông thôn là ao đất; nơi có điều kiện hơn dùng ao xây hoặc ao lót bạt; vùng đất trũng, nền yếu có thể dùng ao nổi kè bờ. (Em chọn loại đúng với thực tế gia đình mình, ví dụ: "Gia đình em nuôi cá trong ao đất.")
- Tác dụng của rắc vôi bột:
- Khử trùng, tiêu diệt mầm bệnh, vi khuẩn, nấm và các sinh vật gây hại còn trong đáy ao.
- Diệt cá tạp, cá dữ và trứng của chúng còn sót lại.
- Khử chua (giảm độ chua), ổn định và cân bằng độ pH của đáy ao và nước.
- Giúp phân huỷ chất hữu cơ, làm sạch môi trường đáy ao, tạo điều kiện tốt cho lứa cá nuôi mới.
Bài 3: Khám phá – Tóm tắt kĩ thuật chuẩn bị cá giống
Đề bài: Em hãy nêu tóm tắt kĩ thuật chuẩn bị cá giống.
Trả lời – Kĩ thuật chuẩn bị cá giống gồm 3 khâu:
- Chọn cá giống: chọn cá đồng đều về kích cỡ, khoẻ mạnh, không mang mầm bệnh, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn, kích cỡ phù hợp với loài (xem Bảng 15.1).
- Vận chuyển cá giống: chứa cá trong túi nylon hoặc dụng cụ chuyên dùng có nước sạch và cung cấp khí oxygen; vận chuyển vào lúc thời tiết mát (sáng sớm, chiều mát hoặc ban đêm) để cá ít bị sốc, hao hụt.
- Thả cá giống: thả từ từ cho cá quen dần với môi trường nước mới (cân bằng nhiệt độ giữa túi và ao); thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh làm cá xây xát.
