Giải Giáo Dục Công Dân 7 trang 33
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn GiĂ¡o Dục CĂ´ng DĂ¢n · Trang 33–34
Tóm tắt lý thuyết
Tâm lí căng thẳng là trạng thái mệt mỏi về thể chất và tinh thần khi con người gặp những tình huống khó khăn, áp lực vượt quá khả năng ứng phó của bản thân. Khi căng thẳng, cơ thể có nhiều biểu hiện khác nhau và nó ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, học tập, các mối quan hệ của chúng ta.
Bài 1: Quan sát tranh – Tình huống gây căng thẳng (trang 32)
Đề bài có hai bức tranh (3 và 4) và yêu cầu:
a) Em hãy nêu những tình huống gây căng thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.
b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn có những tình huống nào khác gây tâm lí căng thẳng cho học sinh?
Lời giải
a) Tình huống trong từng bức tranh:
| Tranh | Tình huống gây căng thẳng |
|---|---|
| 3 | Bạn nữ bị điểm kém (bài kiểm tra điểm 4), lo sợ bị bố mắng, trách phạt → căng thẳng vì kết quả học tập và áp lực từ gia đình. |
| 4 | Bạn nhỏ chứng kiến bố mẹ cãi nhau, xô xát, bạo lực gia đình → hoảng sợ, buồn bã, bất an. |
b) Một số tình huống khác gây căng thẳng cho học sinh:
- Bị bạn bè trêu chọc, cô lập, bắt nạt (kể cả trên mạng).
- Khối lượng bài tập, bài kiểm tra quá nhiều.
- Bố mẹ kì vọng quá cao, so sánh với bạn khác.
- Mâu thuẫn với bạn bè, thầy cô.
- Những thay đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mẹ li hôn.
Bài 2: Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng (trang 32 – 33)
Đề bài: Quan sát 7 bức tranh và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh.
b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi bị căng thẳng?
c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc.
Lời giải
a) Biểu hiện trong từng bức tranh:
| Tranh | Biểu hiện |
|---|---|
| 1 | Đau đầu, nhức đầu |
| 2 | Ra mồ hôi tay (đổ mồ hôi) |
| 3 | Khóc, buồn bã, ủ rũ |
| 4 | Đau bụng, khó chịu trong người |
| 5 | Tức giận, cáu gắt, la hét |
| 6 | Mệt mỏi, chán ăn, không muốn ăn |
| 7 | Thu mình, sợ hãi, ngồi co ro một mình |
b) Ngoài ra, khi căng thẳng cơ thể còn có thể: tim đập nhanh, mất ngủ, khó thở, run rẩy, hoa mắt chóng mặt, mất tập trung, hay quên, dễ nổi nóng, lo lắng, bồn chồn…
c) Phân loại biểu hiện theo 4 nhóm:
- (1) Thể chất: đau đầu, đau bụng, ra mồ hôi, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, tim đập nhanh.
- (2) Tinh thần: mất tập trung, hay quên, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng.
- (3) Hành vi: la hét, cáu gắt, thu mình, không muốn tiếp xúc với ai.
- (4) Cảm xúc: buồn bã, sợ hãi, tức giận, khóc.
Bài 3: Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng (trang 33)
Đề bài: Đọc 4 tình huống và trả lời câu hỏi (câu hỏi nằm ở trang sau). Trước hết cô tóm tắt nội dung 4 tình huống để em dễ phân tích:
- Bạn T: vừa học ở trường vừa học thêm, đi lại mệt mỏi, kì kiểm tra tới nhiều kiến thức phải ôn → đau đầu, chán ăn, mất ngủ, kết quả học tập giảm sút.
- Bạn A: nhận tin nhắn thiếu văn hoá, khiếm nhã từ người lạ → hoang mang, lo sợ, mất tập trung, mất ngủ, giật mình, gặp ác mộng, sợ đến trường.
- Bạn N: học giỏi Toán, không cho bạn chép bài nên bị nhóm bạn doạ nạt, đánh → sợ hãi, không dám đến trường.
- Bạn M: học sinh giỏi, nhiều áp lực từ việc học và kì vọng của bố mẹ, lại có thay đổi tuổi dậy thì → mệt mỏi, thu mình, cáu gắt, tranh cãi với bố mẹ.
Gợi ý phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng
Vì câu hỏi cụ thể nằm ở trang kế tiếp, cô gợi ý phần thường được hỏi nhất là chỉ ra nguyên nhân và ảnh hưởng:
| Bạn | Nguyên nhân gây căng thẳng | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| T | Học quá nhiều, di chuyển mệt mỏi, áp lực kì kiểm tra | Đau đầu, chán ăn, mất ngủ, học sa sút |
| A | Bị quấy rối, đe doạ qua tin nhắn (từ người lạ) | Lo sợ, mất tập trung, mất ngủ, ác mộng, sợ đến trường |
| N | Bị bạn bắt nạt, đe doạ, đánh đập (bạo lực học đường) | Sợ hãi, không dám đến trường |
| M | Áp lực học tập, kì vọng của bố mẹ, thay đổi tuổi dậy thì | Mệt mỏi, thu mình, cáu gắt, mâu thuẫn với người thân |
Có thể thấy nguyên nhân gây căng thẳng đến từ cả bên ngoài (áp lực học tập, bị bắt nạt, kì vọng của gia đình) lẫn bên trong (suy nghĩ tiêu cực, thay đổi cơ thể tuổi dậy thì). Hậu quả là ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần, học tập và các mối quan hệ.
Em cho cô xem tiếp trang 34 (phần câu hỏi của mục 2) thì cô sẽ giải chi tiết từng ý câu hỏi cho 4 tình huống này nhé. Em có muốn cô làm thêm phần đó không?
