Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 27

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 27–28

Tóm tắt lý thuyết

Ô nguyên tố

  • Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô, gọi là ô nguyên tố.
  • Ô nguyên tố cho biết: kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử.
  • Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số thứ tự của nguyên tố trong bảng.

Chu kì

  • Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải.
  • Bảng có 7 chu kì. Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.
  • Số thứ tự chu kì = số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

Câu hỏi trang 26 (phần Ô nguyên tố)

Câu 1. Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron trong nguyên tử oxygen.

Lời giải:

  • Số hiệu nguyên tử của oxygen là 8.
  • Vì số hiệu nguyên tử = số proton = số electron, nên:
  • Số proton = 8
  • Số electron = 8

Câu 2. Sử dụng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron của các nguyên tố ở ô số 6, 11.

Lời giải: Tra Hình 4.3 ta được:

Ô sốKí hiệuTên nguyên tốSố hiệu nguyên tửKhối lượng nguyên tửSố electron
6Ccarbon6126
11Nasodium (natri)112311

Giải thích: số electron luôn bằng số hiệu nguyên tử, nên ô 6 có 6 electron, ô 11 có 11 electron.


Hoạt động trang 27 (mối quan hệ số lớp electron và số thứ tự chu kì)

Câu 1. Cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố H, He, Li, Be, C, N.

Lời giải:

Nguyên tốSố electronSắp xếp electron theo lớpSố lớp electron
H111
He221
Li32, 12
Be42, 22
C62, 42
N72, 52

Câu 2. So sánh số lớp electron của các nguyên tố trên với số thứ tự chu kì của chúng.

Lời giải:

  • H, He thuộc chu kì 1, có 1 lớp electron.
  • Li, Be, C, N thuộc chu kì 2, có 2 lớp electron.

Nhận xét: số lớp electron của nguyên tử đúng bằng số thứ tự chu kì mà nguyên tố đó nằm trong. Đây chính là kết luận quan trọng của bài.


Câu hỏi trang 27 (cuối trang)

Câu 1. Quan sát Hình 4.3, cho biết tên, kí hiệu hoá học và điện tích hạt nhân của các nguyên tố xung quanh nguyên tố carbon.

Lời giải: Carbon (C, ô số 6) nằm ở chu kì 2. Các nguyên tố lân cận:

Vị trí so với CKí hiệuTên nguyên tốĐiện tích hạt nhân
Bên tráiBboron+5
Bên phảiNnitrogen+7

Lưu ý: vì C ở hàng trên cùng (chu kì 2 là hàng đầu trong vùng này) nên ngay phía trên không có nguyên tố; nguyên tố cùng cột phía dưới C là silicon (Si, ô 14, điện tích hạt nhân +14). Như vậy, sát hai bên carbon là boron và nitrogen, còn ngay dưới là silicon.

Giải thích: điện tích hạt nhân có giá trị bằng số hiệu nguyên tử, nên B là +5, N là +7, Si là +14.

Câu 2. Cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3. Giải thích.

Lời giải:

  • Các nguyên tố chu kì 3: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.
  • Tất cả đều có 3 lớp electron.

Giải thích: theo kết luận của bài, số thứ tự chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó. Chu kì 3 nên mọi nguyên tử trong chu kì này đều có 3 lớp electron.


Nếu em muốn, mình có thể vẽ sơ đồ sắp xếp electron theo lớp cho từng nguyên tố để dễ hình dung hơn nhé.

Chế độ đọc sách →