Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 29

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 29–30

Tóm tắt lý thuyết

  1. Nhóm
  • Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A (IA → VIIIA) và 8 nhóm B (IB → VIIIB).
  • Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (trừ He) nên có tính chất gần giống nhau.
  • Đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, điện tích hạt nhân tăng dần.
  • Một số nhóm có tên riêng: IA (kim loại kiềm), IIA (kim loại kiềm thổ), VIIA (halogen), VIIIA (khí hiếm).
  • Quy tắc quan trọng: số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đó.

III. Vị trí kim loại, phi kim, khí hiếm

  • Trong hơn 118 nguyên tố đã biết, hơn 90 nguyên tố là kim loại, nằm ở góc dưới bên trái bảng (màu xanh).
  • Kim loại gồm hầu hết nhóm IA, IIA, IIIA và một số nguyên tố ở IVA, VA, VIA; cùng các nhóm IB → VIIIB, lanthanide, actinide.

Bài 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa số electron lớp ngoài cùng và số thứ tự nhóm (Hoạt động trang 28)

Quan sát mô hình sắp xếp electron của Li, Na, F, Cl.

Câu 1. Nguyên tử các nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng?

Lời giải:

Nguyên tốSắp xếp electronSố e lớp ngoài cùng
Li2, 11
Na2, 8, 11
F2, 77
Cl2, 8, 77
  • Li và Na có cùng số electron lớp ngoài cùng (đều là 1).
  • F và Cl có cùng số electron lớp ngoài cùng (đều là 7).

Câu 2. So sánh số electron lớp ngoài cùng với số thứ tự nhóm.

Lời giải:

  • Li, Na thuộc nhóm IA → số electron lớp ngoài cùng = 1 = số thứ tự nhóm.
  • F, Cl thuộc nhóm VIIA → số electron lớp ngoài cùng = 7 = số thứ tự nhóm.

Kết luận: Số thứ tự của nhóm A đúng bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử.


Bài 2: Sử dụng bảng tuần hoàn (Câu hỏi trang 29)

Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hai nguyên tố Al và S. Giải thích.

Lời giải:

  • Nhôm (Al) ở ô số 13, nhóm IIIA. Cấu hình electron: 2, 8, 3.

→ Số electron lớp ngoài cùng = 3.

  • Lưu huỳnh (S) ở ô số 16, nhóm VIA. Cấu hình electron: 2, 8, 6.

→ Số electron lớp ngoài cùng = 6.

Giải thích: Số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng, nên:

  • Al ở nhóm IIIA có 3 electron lớp ngoài cùng.
  • S ở nhóm VIA có 6 electron lớp ngoài cùng.

Câu 2. Kể tên nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với beryllium (Be).

Lời giải:

  • Beryllium (Be) ở ô số 4, thuộc nhóm IIA.
  • Chu kì nhỏ là chu kì 1, 2, 3.
  • Trong nhóm IIA, nguyên tố thuộc chu kì nhỏ (chu kì 3) cùng nhóm với Be là magnesium (Mg, ô số 12).

Đáp án: Magnesium (Mg).

Giải thích: Be ở chu kì 2, nhóm IIA. Nguyên tố cùng nhóm IIA nằm ở chu kì nhỏ còn lại (chu kì 3) chính là Mg. (Các nguyên tố khác cùng nhóm như Ca, Sr… nằm ở chu kì lớn nên không tính.)


Nếu em muốn, mình có thể vẽ thêm sơ đồ sắp xếp electron của Al và S cho dễ hình dung nhé.

Chế độ đọc sách →