Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 31

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 31–32

Tóm tắt lý thuyết

Mục 2 – Các nguyên tố phi kim

  • Trong 118 nguyên tố đã biết, có chưa đến 20 nguyên tố là phi kim.
  • Ở điều kiện thường, phi kim có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
  • Trong bảng tuần hoàn, phi kim nằm chủ yếu ở góc trên bên phải (màu hồng), gồm:
  • Hầu hết các nguyên tố nhóm VIIA, VIA, VA.
  • Một số nguyên tố nhóm IVA, IIIA.
  • Nguyên tố H ở nhóm IA.

Mục 3 – Các nguyên tố khí hiếm

  • Có 7 nguyên tố khí hiếm. Nguyên tử của chúng có lớp electron ngoài cùng bền vững nên khó biến đổi hóa học.
  • Ứng dụng: He bơm khinh khí cầu, Ne làm đèn LED…
  • Khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA (màu vàng).

Mẹo phân loại: kim loại có xu hướng nhường electron (tạo ion dương), phi kim có xu hướng nhận electron (tạo ion âm) để đạt lớp ngoài cùng bền vững giống khí hiếm (8 electron, hoặc 2 electron với He).


Bài tập trang 30 (sau Hình 4.6)

Câu 1. Xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của Al, Ca, Na.

Nguyên tốSố thứ tựChu kìNhóm
Na113IA
Al133IIIA
Ca204IIA

Cách xác định: số thứ tự = số proton (điện tích hạt nhân); chu kì = số lớp electron; nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.

Câu 2. Tính chất nào của nhôm, sắt, đồng được dùng trong các ứng dụng ở Hình 4.6?

(Hình 4.6 không có trong ảnh, nhưng đây là các ứng dụng quen thuộc theo sách):

  • Nhôm: nhẹ, bền, dẫn nhiệt tốt → làm xoong nồi, khung cửa, vỏ máy bay.
  • Sắt: cứng, bền chắc → làm vật liệu xây dựng, máy móc, dụng cụ.
  • Đồng: dẫn điện và dẫn nhiệt tốt → làm dây điện, lõi dây dẫn.

Bài tập trang 30 (sau Hình 4.7)

Đề: Xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của các nguyên tố trong Hình 4.7.

Nguyên tốSố thứ tựChu kìNhóm
O (oxygen)82VIA
S (sulfur)163VIA
Cl (chlorine)173VIIA
Br (bromine)354VIIA

Giải thích: O và S cùng nhóm VIA nên có tính chất gần giống nhau; Cl và Br cùng nhóm VIIA cũng vậy. Đi từ trên xuống, số lớp electron tăng nên chu kì tăng.


Bài tập trang 31

Câu 1

Đề: Xác định vị trí của khí hiếm neon (Ne).

  • Số thứ tự: 10
  • Chu kì: 2
  • Nhóm: VIIIA

Neon có 10 proton, 2 lớp electron, nằm ở nhóm khí hiếm VIIIA.

Câu 2

Đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố:

  • A. Kim loại và phi kim
  • B. Phi kim và khí hiếm
  • C. Kim loại và khí hiếm
  • D. Kim loại, phi kim và khí hiếm

Đáp án: D

Lý do: Toàn bộ nguyên tố trong bảng tuần hoàn được chia thành 3 loại là kim loại, phi kim và khí hiếm. Các phương án A, B, C đều thiếu một loại nên không đầy đủ.

Câu 3

Cho các nguyên tố: P, Ba, Rb, Cu, Fe, Ne, Si.

a) Phân loại kim loại – phi kim:

LoạiNguyên tố
Kim loạiBa, Rb, Cu, Fe
Phi kimP, Si
Khí hiếmNe

Giải thích:

  • Ba (nhóm IIA), Rb (nhóm IA), Fe, Cu (nhóm B) đều ở vùng kim loại của bảng tuần hoàn.
  • P (nhóm VA), Si (nhóm IVA) thuộc vùng phi kim phía trên bên phải.
  • Ne thuộc nhóm VIIIA nên là khí hiếm.

b) Nêu một ứng dụng trong đời sống (chọn một nguyên tố):

  • Cu: làm dây dẫn điện nhờ dẫn điện tốt.
  • Fe: làm vật liệu xây dựng, chế tạo máy móc.
  • Ne: dùng trong đèn neon, đèn LED.
  • Si: dùng làm linh kiện điện tử, chip máy tính.

(Em chỉ cần nêu một ví dụ là đủ, ví dụ: Cu được dùng làm dây dẫn điện trong gia đình.)


Phần "Em đã học" tóm lại 3 ý chính: nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân; bảng gồm ô – chu kì – nhóm; kim loại tập trung ở IA, IIA, IIIA và nhóm B, phi kim ở VA, VIA, VIIA, còn khí hiếm ở VIIIA. Em nhớ kỹ ba ý này là nắm chắc cả bài rồi nhé.

Chế độ đọc sách →