Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 112
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 112–113
Tóm tắt lý thuyết
Phần I – Hô hấp tế bào:
- Hầu hết hoạt động sống của tế bào (sinh trưởng, phát triển, trao đổi chất, sinh sản...) đều cần năng lượng.
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) với sự tham gia của khí oxygen, tạo ra khí carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng dạng ATP.
- Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể (bào quan của tế bào sinh vật nhân thực).
- Phương trình hô hấp dạng chữ:
$$\text{Glucose} + \text{Oxygen} \longrightarrow \text{Carbon dioxide} + \text{Nước} + \text{Năng lượng (ATP)}$$
Phần II – Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ:
- Tổng hợp tạo ra chất hữu cơ (nguyên liệu cho hô hấp), còn hô hấp phân giải chất hữu cơ.
- Hai quá trình này trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.
Bài 1 (Trang 111): Quan sát Hình 25.1
Câu 1. Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra.
- Chất tham gia (nguyên liệu): Glucose và Oxygen.
- Sản phẩm tạo ra: Carbon dioxide, Nước và Năng lượng (ATP).
Câu 2. Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào.
Trong tế bào, glucose và oxygen được vận chuyển vào ti thể. Tại ti thể, glucose bị phân giải với sự tham gia của oxygen, tạo ra carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng tích lũy dưới dạng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 3. Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể.
Hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng (ATP). Nguồn năng lượng này cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể như sinh trưởng, phát triển, trao đổi chất, vận động, sinh sản... Nếu không có hô hấp tế bào, cơ thể sẽ thiếu năng lượng và không thể duy trì sự sống.
Bài 2 (Trang 112): Câu hỏi mục II
Câu 1. Điền các từ Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước, Oxygen vào dấu (?).
Phương trình phân giải (hô hấp):
$$\text{Glucose} + \text{Oxygen} \xrightarrow{\text{Phân giải}} \text{Carbon dioxide} + \text{Nước} + \text{ATP}$$
Phương trình tổng hợp:
$$\text{Carbon dioxide} + \text{Nước} \xrightarrow[\text{Năng lượng}]{\text{Tổng hợp}} \text{Glucose} + \text{Oxygen}$$
Giải thích: Phân giải lấy glucose và oxygen tạo ra carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP). Tổng hợp (quang hợp) thì ngược lại, dùng carbon dioxide và nước cùng năng lượng để tạo ra glucose và oxygen.
Câu 2. Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau?
- Trái ngược nhau:
- Tổng hợp tạo ra chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
- Phân giải bẻ gãy chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
- Nguyên liệu của quá trình này lại chính là sản phẩm của quá trình kia.
- Phụ thuộc lẫn nhau:
- Quá trình tổng hợp tạo ra chất hữu cơ (glucose) làm nguyên liệu cho hô hấp.
- Quá trình phân giải (hô hấp) cung cấp năng lượng và các sản phẩm (carbon dioxide, nước) cần cho tổng hợp.
- Nếu thiếu một trong hai, quá trình còn lại không thể diễn ra bình thường.
Mục "Em có thể": Vai trò của khí oxygen và carbon dioxide
- Khí oxygen: là nguyên liệu cần thiết cho hô hấp tế bào, giúp phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng. Thiếu oxygen, tế bào không tạo đủ năng lượng và có thể chết.
- Khí carbon dioxide: là sản phẩm của hô hấp tế bào, đồng thời là nguyên liệu cho quá trình quang hợp (tổng hợp chất hữu cơ) ở thực vật.
Mục đọc thêm: Hô hấp tế bào khác đốt cháy nhiên liệu thế nào?
| Đặc điểm | Đốt cháy nhiên liệu | Hô hấp tế bào |
|---|---|---|
| Dùng oxygen, thải CO₂ | Có | Có |
| Cách giải phóng năng lượng | Ồ ạt, một lần | Từ từ qua nhiều giai đoạn |
| Dạng năng lượng | Chủ yếu là nhiệt | Phần lớn là hóa năng (ATP) dễ sử dụng |
| Hiệu suất | Thấp (dưới 25%) | Cao hơn (khoảng 40%) |
Điểm khác biệt quan trọng: hô hấp tế bào giải phóng năng lượng từ từ và tích lũy dưới dạng hóa năng (ATP), nhờ vậy tế bào thu được nhiều năng lượng có ích hơn cho hoạt động sống.
