Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 131
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 131–132
Phần V – Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực tiễn
Tóm tắt lý thuyết:
- Nhu cầu về nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng của thực vật khác nhau tuỳ loài, giai đoạn phát triển và điều kiện thời tiết.
- Muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, cần tưới nước, bón phân hợp lí dựa vào nhu cầu của cây.
- Ví dụ: rau ăn thân, lá (rau cải, rau muống) cần nhiều nitrogen (N); ngày khô hanh, gió mạnh cần bổ sung nhiều nước.
Câu hỏi thảo luận
Câu 1. Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành, lá?
Trả lời:
- Khi đào cây lên, một phần rễ (đặc biệt là rễ con và lông hút) bị tổn thương hoặc đứt, nên khả năng hút nước của cây giảm mạnh.
- Nếu giữ nguyên nhiều cành, lá thì lá vẫn thoát hơi nước với lượng lớn, trong khi rễ hút nước kém → cây dễ bị mất cân bằng nước, héo và chết.
- Vì vậy người ta cắt bớt cành, lá để giảm diện tích thoát hơi nước, giúp cây giữ được nước, dễ sống và nhanh hồi phục.
Câu 2. Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng cần phải tưới nhiều nước cho cây?
Trả lời:
- Vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc nắng nóng, quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra mạnh, cây mất nhiều nước.
- Đồng thời nước trong đất cũng bốc hơi nhanh, làm đất khô, lượng nước cây hút được giảm.
- Nếu không tưới đủ nước, cây sẽ thiếu nước, héo và sinh trưởng kém. Do đó cần tưới nhiều nước để bù lại lượng nước đã mất, giúp cây giữ được cân bằng nước.
Em có biết (Sa mạc)
Phần đọc thêm cho biết: Sa mạc có điều kiện rất khắc nghiệt, lượng mưa rất ít. Mỗi loài thực vật có cách thích nghi riêng:
- Nhiều loài có bộ rễ dài (đến 50 m) đâm sâu vào lòng đất để tìm mạch nước ngầm.
- Một số loài có bộ rễ toả rộng hàng chục mét, tập trung gần mặt đất để hứng sương đêm.
→ Đây là ví dụ về sự thích nghi của thực vật với môi trường để tồn tại.
Em đã học (kiến thức cần nhớ)
- Nước và chất khoáng hoà tan được lông hút hấp thụ vào rễ, vận chuyển từ rễ lên thân, lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên). Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển nhờ mạch rây (dòng đi xuống).
- Thoát hơi nước ở lá giúp vận chuyển nước và chất khoáng, điều hoà nhiệt độ, giúp $CO_2$ đi vào lá và giải phóng $O_2$ ra ngoài.
- Quá trình thoát hơi nước phụ thuộc vào sự đóng, mở của khí khổng.
- Các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng.
- Để cây phát triển tốt cần bón phân và tưới nước hợp lí.
Em có thể
- Vận dụng kiến thức để trồng và chăm sóc cây xanh (xới đất tơi xốp, thoáng khí; vun gốc định kì; tưới đủ nước; bón phân hợp lí).
- Giải thích được vì sao nên di chuyển cây đi trồng vào ngày trời râm, mát và tỉa bớt lá, cành cây (để giảm thoát hơi nước, giúp cây dễ sống).
Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
Đây là phần mở đầu của bài mới. Cô tóm tắt mục tiêu và lý thuyết phần I.
Mục tiêu của bài:
- Mô tả con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật (đại diện là người).
- Trình bày con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật.
- Mô tả quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ hai vòng tuần hoàn ở người.
- Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và năng lượng ở động vật vào thực tiễn (dinh dưỡng, vệ sinh ăn uống...).
Câu hỏi mở đầu: "Có bao giờ em tự hỏi chiếc bánh mì thơm ngon, hấp dẫn sẽ biến đổi như thế nào sau khi em ăn nó?" → Đây là câu gợi mở, dẫn vào bài học về tiêu hoá.
I – Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật
Tóm tắt lý thuyết:
- Động vật thu nhận thức ăn từ môi trường ngoài chủ yếu qua hoạt động ăn và uống.
- Các chất dinh dưỡng (carbohydrate, protein, lipid...) cần được biến đổi thành các chất đơn giản để cơ thể hấp thụ được.
- Quá trình này nhờ hoạt động tiêu hoá trong ống tiêu hoá. Chất cặn bã không hấp thụ được sẽ thải ra ngoài qua hậu môn.
Ba giai đoạn (Hình 31.1 – Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở người):
| Giai đoạn | Diễn biến |
|---|---|
| Giai đoạn 1 | Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu quá trình biến đổi trong ống tiêu hoá. |
| Giai đoạn 2 | Thức ăn được biến đổi trong ống tiêu hoá để trở thành các chất đơn giản và được hấp thụ vào máu. |
| Giai đoạn 3 | Các chất cặn bã còn lại được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn. |
