Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 16
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 16–17
Hai trang này gồm phần thực hành làm mô hình nguyên tử, lý thuyết về cấu tạo nguyên tử (hạt nhân và vỏ nguyên tử) cùng nhiều câu hỏi thảo luận. Mình sẽ giải đầy đủ từng câu nhé.
HOẠT ĐỘNG: Làm mô hình nguyên tử carbon theo Bo (trang 16)
Câu 1
Đề bài: Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
Cách giải
Trong mô hình nguyên tử theo Bo, viên bi đỏ ở tâm đóng vai trò là hạt nhân. Các viên bi xanh là electron, chúng chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp.
Vì hai đường tròn màu vàng có tâm là viên bi đỏ (hạt nhân) và các bi xanh được gắn lên đó, nên hai đường tròn này chính là hai lớp electron.
Đáp án: Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn các lớp electron (đường đi của electron quanh hạt nhân).
Câu 2
Đề bài: Em hãy cho biết số electron có trong lớp electron thứ nhất, thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron đã chứa tối đa electron.
Cách giải
Nguyên tử carbon có tất cả 6 electron. Ta sắp xếp electron vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài:
- Lớp thứ nhất (trong cùng) chứa tối đa 2 electron → ta xếp đủ 2 electron.
- Còn lại 6 − 2 = 4 electron xếp vào lớp thứ hai → lớp thứ hai có 4 electron.
Lớp thứ nhất chỉ chứa tối đa được 2 electron, mà nó đã có đủ 2 electron, nên lớp này đã chứa tối đa.
Đáp án: - Lớp thứ nhất: 2 electron - Lớp thứ hai: 4 electron - Lớp đã chứa tối đa electron là lớp thứ nhất (chứa đủ 2 electron).
CÂU HỎI (Quan sát Hình 2.1 và Hình 2.2) (trang 16)
Câu 1
Đề bài: Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
Cách giải
Nguyên tử được tạo thành từ hai phần chính:
- Hạt nhân nằm ở giữa, mang điện tích dương.
- Vỏ nguyên tử gồm các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân.
Đáp án: Nguyên tử gồm hạt nhân (ở giữa, mang điện dương) và vỏ nguyên tử chứa các electron (mang điện âm) chuyển động xung quanh.
Câu 2
Đề bài: Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo của nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.
Cách giải
Theo mô hình của Bo: hạt nhân ở giữa, các electron chuyển động quanh hạt nhân theo từng lớp.
Nguyên tử hydrogen:
- Hạt nhân có 1 proton.
- Vỏ nguyên tử có 1 electron, chuyển động trên 1 lớp duy nhất quanh hạt nhân.
Nguyên tử carbon:
- Hạt nhân có 6 proton.
- Vỏ nguyên tử có 6 electron, sắp xếp thành 2 lớp: lớp trong cùng có 2 electron, lớp ngoài có 4 electron.
Đáp án: - Hydrogen: 1 proton trong hạt nhân, 1 electron ở vỏ (1 lớp electron). - Carbon: 6 proton trong hạt nhân, 6 electron ở vỏ xếp thành 2 lớp (2 electron lớp trong, 4 electron lớp ngoài).
CÂU HỎI (Quan sát Hình 2.4 – Mô hình nguyên tử helium) (trang 16)
Câu 1
Đề bài: Hạt nhân nguyên tử có một hay nhiều hạt? Các hạt đó thuộc cùng một loại hạt hay nhiều loại hạt?
Cách giải
Quan sát Hình 2.4, hạt nhân nguyên tử helium gồm 2 hạt proton và 2 hạt neutron, tổng cộng là 4 hạt. Như vậy hạt nhân có nhiều hạt.
Trong đó proton mang điện tích dương, còn neutron không mang điện. Đây là hai loại hạt khác nhau.
Đáp án: Hạt nhân có nhiều hạt và các hạt đó thuộc hai loại khác nhau là proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).
Câu 2
Đề bài: Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng bao nhiêu?
Cách giải
Số đơn vị điện tích hạt nhân (kí hiệu là Z) bằng tổng số hạt proton có trong hạt nhân.
Hạt nhân helium có 2 proton, nên:
Z = số proton = 2
Đáp án: Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium là Z = 2.
💡 Mẹo nhớ: "Z bằng số p" — Số đơn vị điện tích hạt nhân luôn bằng số proton.
HOẠT ĐỘNG: Hoàn thành Bảng 2.1 (trang 17)
Đề bài: Quan sát mô hình nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen (Hình 2.5) và hoàn thành bảng theo mẫu: số proton trong hạt nhân, số electron trong vỏ, số lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng.
Cách giải
Ta dựa vào hai nguyên tắc:
- Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron.
- Electron xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài: lớp 1 tối đa 2 electron, lớp 2 tối đa 8 electron.
Nguyên tử carbon (hạt nhân ghi +6):
- Số proton = 6 → số electron = 6.
- Xếp electron: lớp 1 có 2, lớp 2 có 4 → có 2 lớp, lớp ngoài cùng có 4 electron.
Nguyên tử nitrogen (hạt nhân ghi +7):
- Số proton = 7 → số electron = 7.
- Xếp electron: lớp 1 có 2, lớp 2 có 5 → có 2 lớp, lớp ngoài cùng có 5 electron.
Nguyên tử oxygen (hạt nhân ghi +8):
- Số proton = 8 → số electron = 8.
- Xếp electron: lớp 1 có 2, lớp 2 có 6 → có 2 lớp, lớp ngoài cùng có 6 electron.
Bảng 2.1 (đã hoàn thành):
| Nguyên tử | Số proton trong hạt nhân | Số electron trong vỏ nguyên tử | Số lớp electron | Số electron ở lớp ngoài cùng |
|---|---|---|---|---|
| carbon | 6 | 6 | 2 | 4 |
| oxygen | 8 | 8 | 2 | 6 |
| nitrogen | 7 | 7 | 2 | 5 |
Đáp án: Cả ba nguyên tử đều có 2 lớp electron. Số proton = số electron lần lượt là carbon (6), oxygen (8), nitrogen (7). Số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 4, 6, 5.
💡 Mẹo nhớ: "Trong hai, ngoài tám" — Lớp electron thứ nhất chứa tối đa 2, lớp thứ hai chứa tối đa 8.
🎯 Ghi nhớ: - Nguyên tử gồm hạt nhân (mang điện dương) và vỏ chứa electron (mang điện âm). - Hạt nhân tạo bởi proton (+1) và neutron (không mang điện). - Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron (vì nguyên tử trung hòa điện). - Electron xếp theo lớp từ trong ra ngoài: lớp 1 tối đa 2, lớp 2 tối đa 8. Lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử.
