Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 166
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 166–167
Câu hỏi trang 166 (Mục II – Sinh sản hữu tính ở thực vật)
Câu 1
Đề bài: Mô tả các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở thực vật. Phân biệt quá trình thụ phấn và thụ tinh ở thực vật. Cho biết ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình hình thành quả và hạt.
Cách giải
a) Các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở thực vật:
Dựa vào Hình 40.3, quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai đoạn:
- Thụ phấn: Hạt phấn được di chuyển từ nhị đến đầu nhụy (nhờ gió, côn trùng hoặc con người).
- Nảy mầm ống phấn: Hạt phấn nảy mầm trên đầu nhụy, tạo ống phấn xuyên qua vòi nhụy vào bầu nhụy. Ống phấn chứa giao tử đực.
- Thụ tinh: Giao tử đực di chuyển qua ống phấn đến noãn, kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử. Thực chất thụ tinh là sự hợp nhất nhân của giao tử đực và nhân của giao tử cái.
- Hình thành quả và hạt: Hợp tử phân chia, phát triển thành phôi nằm trong hạt. Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt.
b) Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
| Tiêu chí | Thụ phấn | Thụ tinh |
|---|---|---|
| Khái niệm | Là quá trình di chuyển hạt phấn đến đầu nhụy | Là sự kết hợp (hợp nhất nhân) giữa giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử |
| Vị trí xảy ra | Trên đầu nhụy | Bên trong noãn (trong bầu nhụy) |
| Bản chất | Chỉ là vận chuyển hạt phấn | Là sự hợp nhất hai nhân giao tử |
| Thứ tự | Xảy ra trước | Xảy ra sau thụ phấn |
c) Ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình hình thành quả và hạt:
- Thụ tinh tạo ra hợp tử. Hợp tử phân chia và phát triển thành phôi, phôi nằm trong hạt.
- Mỗi noãn được thụ tinh sẽ phát triển thành một hạt.
- Sau thụ tinh, bầu nhụy sinh trưởng dày lên, phát triển thành quả chứa hạt.
- Nếu không có thụ tinh, noãn không phát triển thành hạt → quả hình thành sẽ là quả không hạt.
💡 Mẹo nhớ: "Phấn đến nhụy là thụ phấn, nhân gặp nhân là thụ tinh" – phân biệt dựa vào bản chất: vận chuyển hay kết hợp nhân.
Câu 2
Đề bài: Cho biết quả và hạt được hình thành từ bộ phận nào của hoa. Giải thích tại sao trong tự nhiên có loại quả có hạt và loại quả không có hạt.
Cách giải
a) Quả và hạt được hình thành từ bộ phận nào của hoa:
- Quả được hình thành từ bầu nhụy (bầu nhụy phát triển dày lên thành quả).
- Hạt được hình thành từ noãn (noãn đã được thụ tinh phát triển thành hạt, bên trong chứa phôi).
b) Giải thích tại sao có quả có hạt và quả không hạt:
- Quả có hạt: Khi các noãn trong bầu nhụy đều được thụ tinh, mỗi noãn phát triển thành một hạt → quả có hạt.
- Quả không hạt: Khi quá trình thụ phấn xảy ra nhưng không có thụ tinh (hoặc noãn không được thụ tinh), bầu nhụy vẫn có thể phát triển thành quả nhưng bên trong không có hạt → quả không hạt.
Ví dụ: Chuối nhà, nho không hạt, dưa hấu không hạt là những quả không có hạt vì noãn không được thụ tinh.
Đáp án tóm tắt: Quả từ bầu nhụy, hạt từ noãn. Quả có hạt khi noãn được thụ tinh; quả không hạt khi noãn không được thụ tinh.
Câu hỏi trang 167 (Mục III – Sinh sản hữu tính ở động vật)
Câu 1
Đề bài: Quan sát Hình 40.4, mô tả khái quát các giai đoạn sinh sản hữu tính ở gà và thỏ.
Cách giải
Các giai đoạn sinh sản hữu tính ở gà và thỏ (dựa vào Hình 40.4):
Ở gà (đẻ trứng):
- Hình thành trứng và tinh trùng: Gà mái tạo tế bào trứng (giao tử cái) trong cơ quan sinh dục cái. Gà trống tạo tinh trùng (giao tử đực) trong cơ quan sinh dục đực.
- Thụ tinh: Tinh trùng kết hợp với tế bào trứng tạo thành hợp tử. Quá trình thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể gà mái.
- Phát triển phôi (ấp trứng): Hợp tử phân chia thành phôi. Phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ (trong trứng). Gà mái ấp trứng, phôi phát triển thành gà con rồi nở ra.
Ở thỏ (đẻ con):
- Hình thành trứng và tinh trùng: Thỏ cái tạo tế bào trứng, thỏ đực tạo tinh trùng.
- Thụ tinh: Tinh trùng kết hợp với tế bào trứng tạo hợp tử. Thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể thỏ cái.
- Phát triển phôi: Hợp tử phân chia thành phôi. Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ (trong tử cung). Thỏ mẹ mang thai, phôi phát triển thành thỏ con rồi được sinh ra.
Điểm giống nhau: Cả gà và thỏ đều trải qua 3 giai đoạn: hình thành giao tử → thụ tinh → phát triển phôi. Thụ tinh đều xảy ra trong cơ thể con cái.
Điểm khác nhau: Ở gà, phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ (trong trứng). Ở thỏ, phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ.
Câu 2
Đề bài: Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật.
Cách giải
| Tiêu chí | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
|---|---|---|
| Số cá thể tham gia | Chỉ cần 1 cá thể | Cần 2 cá thể (đực và cái) hoặc 1 cá thể lưỡng tính |
| Có giao tử không | Không có sự kết hợp giao tử | Có sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái |
| Có thụ tinh không | Không | Có |
| Cơ sở | Nguyên phân | Giảm phân tạo giao tử, sau đó thụ tinh |
| Đặc điểm thế hệ con | Con giống hệt mẹ (đồng nhất về di truyền) | Con đa dạng, mang đặc điểm của cả bố và mẹ |
| Ví dụ | Sinh sản sinh dưỡng ở khoai tây, thủy tức mọc chồi | Sinh sản bằng hoa ở thực vật, sinh sản ở gà, thỏ |
Đáp án cốt lõi: Sinh sản vô tính không có sự kết hợp giao tử, con giống mẹ. Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giao tử đực và cái (thụ tinh), con đa dạng về di truyền.
Câu 3
Đề bài: Nêu những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động vật khác.
Cách giải
Những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con (ở động vật có vú) so với đẻ trứng:
- Phôi được bảo vệ tốt hơn: Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ, được bảo vệ khỏi các tác động bất lợi của môi trường (nhiệt độ, kẻ thù, va đập).
- Phôi được cung cấp dinh dưỡng đầy đủ: Phôi nhận chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ qua nhau thai, nguồn dinh dưỡng liên tục và ổn định (không bị giới hạn như lượng noãn hoàng trong trứng).
- Nhiệt độ phát triển ổn định: Cơ thể mẹ duy trì nhiệt độ ổn định cho phôi phát triển, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- Tỉ lệ sống sót của con non cao hơn: Nhờ được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt trong suốt quá trình phát triển phôi, con non khi sinh ra khỏe mạnh hơn, tỉ lệ sống sót cao hơn.
- Con non được chăm sóc sau sinh: Động vật có vú nuôi con bằng sữa mẹ, tiếp tục cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ con non sau khi sinh.
Đáp án tóm tắt: Mang thai và sinh con giúp phôi được bảo vệ, cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, nhiệt độ ổn định → tỉ lệ sống sót của con non cao hơn so với đẻ trứng.
💡 Mẹo nhớ: "Trong bụng mẹ – ấm, no, an toàn" – 3 ưu điểm chính của đẻ con so với đẻ trứng.
🎯 Ghi nhớ: - Sinh sản hữu tính ở thực vật gồm: thụ phấn → thụ tinh → hình thành quả và hạt. - Sinh sản hữu tính ở động vật gồm: hình thành giao tử → thụ tinh → phát triển phôi. - Thụ phấn là vận chuyển hạt phấn; thụ tinh là hợp nhất nhân giao tử đực và cái. - Quả từ bầu nhụy, hạt từ noãn (đã thụ tinh). - Đẻ con ưu việt hơn đẻ trứng vì phôi được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt hơn.
