Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 123
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 123–124
Hai trang này thuộc phần ôn tập/luyện đọc và phần Phụ lục cuối sách. Trang 122 gồm các câu hỏi đọc hiểu cùng phần Viết, Nói và nghe. Trang 123 là Phụ lục (bảng tra cứu thuật ngữ) nên cô sẽ tóm tắt.
Văn bản được nhắc tới ở đây bàn về việc tự chịu trách nhiệm trước sai lầm của bản thân, từ đó hoàn thiện chính mình và khoan dung với người khác.
Câu 2 (Trắc nghiệm): Mục đích của việc "tự chịu trách nhiệm"
Đề: Theo tác giả, mỗi người cần "tự chịu trách nhiệm" về những sai lầm của bản thân để đạt được mục đích chính gì?
- A. Từng bước hoàn thiện bản thân
- B. Biết khoan dung với người khác
- C. Đạt được thành công về sau
- D. Thiết lập những quan hệ tốt
Đáp án: A. Từng bước hoàn thiện bản thân
Giải thích: Khi dám nhìn thẳng vào lỗi của mình và tự chịu trách nhiệm, con người mới có cơ hội sửa sai, rút kinh nghiệm và tiến bộ. Đó chính là quá trình hoàn thiện bản thân. Các phương án B, C, D chỉ là những kết quả phụ, đi kèm chứ không phải mục đích chính mà tác giả nhấn mạnh.
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa vấn đề và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
Đề: Vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản.
Gợi ý sơ đồ:
VẤN ĐỀ: Cần tự chịu trách nhiệm trước sai lầm của bản thân
│
┌─────────────────────┼─────────────────────┐
▼ ▼ ▼
Ý KIẾN 1 Ý KIẾN 2 Ý KIẾN 3
Nhìn thẳng vào Tự sửa mình, Khoan dung với lỗi
thiếu sót bản thân hoàn thiện của người khác
│ │ │
▼ ▼ ▼
Lí lẽ + dẫn chứng Lí lẽ + dẫn chứng Lí lẽ + dẫn chứng
(ví dụ thực tế (kinh nghiệm (xây dựng quan hệ
trong đời sống) trưởng thành) tốt đẹp)
Giải thích: Trong văn bản nghị luận, vấn đề (luận đề) là trung tâm; các ý kiến (luận điểm) làm rõ vấn đề; mỗi ý kiến lại được củng cố bằng lí lẽ và bằng chứng. Sơ đồ giúp ta thấy rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tác giả.
Câu 2: Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ trong đoạn 3
Đề: Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả đã sử dụng trong đoạn 3 của văn bản.
Gợi ý trả lời:
- Tác giả thường mở đầu đoạn bằng một câu nêu lí lẽ (câu chủ đề) khẳng định quan điểm.
- Sau đó dùng các bằng chứng, ví dụ cụ thể từ đời sống để minh họa, làm cho lí lẽ thêm thuyết phục.
- Cuối đoạn có câu chốt lại, nối kết với vấn đề chung của toàn văn bản.
Cách triển khai theo trình tự "nêu lí lẽ → đưa bằng chứng → kết luận" khiến lập luận mạch lạc, người đọc dễ tin và dễ theo dõi.
Câu 3: Suy nghĩ về nhận định của tác giả
Đề: Nêu suy nghĩ của em về nhận định: "Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác để thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn."
Gợi ý trả lời:
- Em đồng tình với nhận định này.
- Nhìn thẳng vào thiếu sót là dũng khí thừa nhận mình chưa hoàn hảo. Có thừa nhận thì mới biết mình sai ở đâu mà sửa.
- Người dám nhận lỗi của mình sẽ hiểu rằng ai cũng có thể mắc lỗi, nhờ đó biết cảm thông, khoan dung với lỗi của người khác.
- Sự khoan dung và cầu tiến đó giúp xây dựng những mối quan hệ chân thành, tốt đẹp và giúp mỗi người ngày càng tiến bộ.
Tóm lại, tự nhìn nhận khuyết điểm là khởi đầu cho sự trưởng thành của cả bản thân lẫn các mối quan hệ.
Câu 4: Thành ngữ, tục ngữ liên quan tới thông điệp văn bản
Đề: Đọc các thành ngữ, tục ngữ sau và cho biết câu nào có nội dung liên quan một phần tới thông điệp của văn bản. Vì sao?
- Cắn răng chịu đựng
- Dám làm dám chịu
- Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương
- Chân mình thì lấm bê bê / Lại cầm bó đuốc đi rê chân người
Trả lời:
| Thành ngữ, tục ngữ | Có liên quan? | Lí do |
|---|---|---|
| Cắn răng chịu đựng | Liên quan ít | Nói về sự nhẫn nhịn, chưa nói tới tự chịu trách nhiệm |
| Dám làm dám chịu | Liên quan nhiều | Đề cao tinh thần tự chịu trách nhiệm về việc mình làm |
| Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương | Liên quan nhiều | Nhấn mạnh tự gánh hậu quả do mình gây ra |
| Chân mình thì lấm bê bê / Lại cầm bó đuốc đi rê chân người | Liên quan | Phê phán người chỉ thấy lỗi người khác mà không thấy lỗi mình – ngược với thông điệp "nhìn thẳng vào thiếu sót bản thân" |
Em xác định như vậy vì thông điệp chính của văn bản là tự chịu trách nhiệm trước sai lầm của bản thân. Câu "Dám làm dám chịu" và "Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương" trực tiếp nói về việc chủ động gánh chịu hậu quả việc mình làm. Câu "Chân mình thì lấm..." liên quan ở khía cạnh ngược lại: nhắc ta phải biết tự soi xét mình trước khi chê người.
Câu 5: Giải nghĩa yếu tố Hán Việt
Đề: Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba từ có chứa yếu tố Hán Việt thông dụng. Nêu cách hiểu về nghĩa của các yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của từng từ.
| Từ | Yếu tố Hán Việt | Nghĩa yếu tố | Nghĩa của từ |
|---|---|---|---|
| Cầu tiến | cầu = mong muốn, tìm; tiến = tiến lên | mong tiến lên | mong muốn vươn lên, tiến bộ, không bằng lòng với hiện tại |
| Vị thế | vị = vị trí, ngôi; thế = thế lực, địa vị | vị trí, thế đứng | vị trí, địa vị, thế đứng của một người trong xã hội hay tổ chức |
| Viện dẫn | viện = mời, dựa vào; dẫn = đưa ra, dắt | dẫn ra để dựa vào | dẫn ra, nêu ra (lí lẽ, chứng cứ) để làm căn cứ cho điều mình nói |
2. VIẾT
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bày tỏ suy nghĩ về những con người dám nhận trách nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra.
Đoạn văn tham khảo:
Trong cuộc sống, em rất trân trọng những con người dám nhận trách nhiệm trước sai lầm do chính mình gây ra. Bởi không ai là hoàn hảo, ai cũng có lúc mắc lỗi, nhưng dám thừa nhận lỗi lại là điều không dễ. Người dám nhận trách nhiệm là người có lòng dũng cảm và trung thực, sẵn sàng đối diện với hậu quả thay vì trốn tránh hay đổ lỗi cho người khác. Chính thái độ ấy giúp họ rút ra bài học, sửa chữa khuyết điểm và ngày càng trưởng thành hơn. Họ cũng được mọi người tin tưởng, yêu mến vì sự chân thành của mình. Ngược lại, những người luôn chối bỏ trách nhiệm thường khó tiến bộ và đánh mất niềm tin của người xung quanh. Vì thế, em luôn tự nhắc mình phải biết nhận lỗi và chịu trách nhiệm với mỗi việc mình làm.
3. NÓI VÀ NGHE
Đề: Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình.
Dàn ý gợi ý:
Mở đầu:
- Chào người nghe, nêu vấn đề: ai cũng cần chuẩn bị cho tương lai của mình.
Nội dung chính:
- Chuẩn bị về kiến thức: học tập chăm chỉ, trau dồi kiến thức nền tảng và kỹ năng.
- Chuẩn bị về kỹ năng sống: tự lập, giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian.
- Chuẩn bị về thái độ, phẩm chất: chăm chỉ, kiên trì, dám chịu trách nhiệm, có tinh thần cầu tiến.
- Chuẩn bị về sức khỏe và tinh thần: rèn luyện thể chất, giữ tâm lý vững vàng.
- Xác định ước mơ, mục tiêu và lập kế hoạch từng bước để thực hiện.
Kết thúc:
- Khẳng định: chuẩn bị kỹ từ hôm nay là chìa khóa cho tương lai vững chắc.
- Cảm ơn và mời người nghe trao đổi.
Trang 123: PHỤ LỤC 1 – Bảng tra cứu thuật ngữ
Trang này không phải bài tập mà là phần Phụ lục cuối sách, liệt kê các thuật ngữ quan trọng đã xuất hiện trong sách kèm số trang để học sinh dễ tra cứu.
Một số thuật ngữ tiêu biểu:
| STT | Thuật ngữ | Trang |
|---|---|---|
| 1 | bằng chứng | 4, 16, 17, 19, 20,... |
| 2 | cảm xúc | 10, 21, 22, 54, 102 |
| 3 | chi tiết | 16, 21, 22, 28, 33,... |
| 4 | chủ đề | 4, 12, 13, 22, 54,... |
| 5 | cốt truyện | 4, 21, 25, 26, 53,... |
| 6 | cước chú | 76, 77, 83 |
| 7 | dấu chấm lửng | 25, 26, 41, 42 |
| 8 | dấu ngoặc kép | 42, 83, 98 |
| 9 | đề tài | 4, 16, 18, 19, 25,... |
| 10 | hình ảnh | 5, 13, 21, 22, 33,... |
| 11 | không gian (trong tác phẩm văn học) | 25, 26, 33, 38, 39,... |
| 12 | lí lẽ | 4, 16, 17, 19, 20,... |
| 13 | liên kết | 20, 21, 25, 26, 34,... |
| 14 | lời nhân vật | 41 |
| 15 | mạch lạc | 25, 26, 34, 35, 48,... |
| 16 | miêu tả | 25, 28, 33, 34, 39,... |
| 17 | nhan đề | 27, 33, 39, 45, 51,... |
| 18 | nhân vật | 4, 5, 22, 25, 26,... |
| 19 | (biện pháp tu từ) nói quá | 4, 5, 13, 14 |
| 20 | phương tiện phi ngôn ngữ | 73, 76, 102, 109, 116,... |
| 21 | quan điểm (của người viết, người nói) | 18, 19, 49, 57, 59,... |
| 22 | quan hệ nhân quả | 77, 82 |
| 23 | số liệu | 82, 98 |
| 24 | sơ đồ | 36, 87, 96, 97, 102,... |
| 25 | sự kiện | 25, 26, 34, 45, 46,... |
Cách dùng: Khi gặp một thuật ngữ chưa rõ, em tìm tên thuật ngữ ở cột giữa rồi mở số trang tương ứng để xem lại phần giải thích và ví dụ trong sách.
