Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 64

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 64–65

Hai trang này nằm trong bài học về văn bản nghị luận "Hãy cầm lấy và đọc" (Huỳnh Như Phương) và phần Thực hành tiếng Việt về Thuật ngữ. Mình sẽ giải toàn bộ câu hỏi có trên hai trang.

Tóm tắt lý thuyết

Đoạn trích cuối văn bản "Hãy cầm lấy và đọc" nêu lên thông điệp: muốn giải quyết tình trạng sa sút của văn hóa đọc, cần quan tâm cả hai phía là chủ thể đọc (người đọc) và đối tượng đọc (sách hay). Sách sinh ra để được đọc, để "lần giở trước đèn" chứ không phải để trưng bày, khoe của hay làm dáng.

Phần Thực hành tiếng Việt giới thiệu khái niệm thuật ngữ:

  • Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ cố định, dùng theo quy ước của một lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành khoa học.
  • Muốn hiểu nghĩa thuật ngữ cần tra Bảng tra cứu thuật ngữ hoặc từ điển chuyên ngành, không nên suy đoán theo ngữ cảnh.
  • Một từ có thể vừa là thuật ngữ vừa là từ ngữ thông thường, tùy ngữ cảnh sử dụng (ví dụ: "muối", "ẩn số").

PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI (Trang 63)

Bài 1: Vấn đề văn bản bàn tới

Đề: Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì? Dựa vào đâu em nhận biết được điều đó?

Trả lời:

  • Văn bản tập trung bàn về tầm quan trọng của việc đọc sách và sự cần thiết phải khắc phục tình trạng sa sút của văn hóa đọc.
  • Nhận biết qua: nhan đề "Hãy cầm lấy và đọc", các từ ngữ lặp lại nhiều lần như "đọc", "sách", "văn hóa đọc", và các câu nêu trực tiếp vấn đề ("Lâu nay, chúng ta thường được nghe báo động về sự sa sút của văn hóa đọc").

Bài 2: Tóm lược các ý kiến

Đề: Tóm lược một số ý kiến được tác giả lần lượt trình bày trong văn bản.

Trả lời các ý chính:

  1. Cần đọc sách vì sách mở ra cánh cửa tri thức, giúp con người trưởng thành về tâm hồn và trí tuệ.
  2. Trong thế giới hiện đại, dù phương tiện nghe nhìn phát triển, con người vẫn cần đọc sách.
  3. Để khắc phục sự sa sút của văn hóa đọc, cần quan tâm cả hai phương diện: người ham đọc và sách hay để đọc.
  4. Sách sinh ra để đọc, không phải để trưng bày, khoe của.

Bài 3: Câu lí giải thông điệp "Hãy cầm lấy và đọc"

Đề: Chỉ ra câu văn thể hiện cách lí giải của tác giả về thông điệp "Hãy cầm lấy và đọc". Em có đồng ý không? Vì sao?

Trả lời:

  • Câu lí giải: "Sách là để 'lần giở trước đèn'" và câu kết "Tolle et lege. Xin hãy cầm lấy và đọc."
  • Em đồng ý, vì: thông điệp khuyến khích mỗi người chủ động đến với sách, tự mình đọc và suy ngẫm. Sách chỉ phát huy giá trị khi được con người mở ra đọc chứ không phải để cất giữ hay trưng bày.

Bài 4: Lí lẽ và bằng chứng về việc vẫn cần đọc sách

Đề: Tác giả đã dùng những lí lẽ và bằng chứng nào để khẳđịnh con người vẫn cần đọc sách trong thế giới hiện đại?

Trả lời:

  • Lí lẽ: Dù phương tiện nghe nhìn phát triển, sách vẫn có giá trị riêng mà các phương tiện khác không thể thay thế; đọc sách giúp nuôi dưỡng nền tảng văn hóa, tâm hồn con người.
  • Bằng chứng: Hình ảnh "lần giở trước đèn" gợi thói quen đọc sách lâu đời; câu nói "Tolle et lege" (Hãy cầm lấy và đọc) là lời nhắc nhở mang tính truyền thống văn hóa.

Bài 5: Điều kiện giải quyết tình trạng sa sút văn hóa đọc

Đề: Theo tác giả, cần có những điều kiện gì? Em có tán thành không? Vì sao?

Trả lời:

  • Theo tác giả cần hai điều kiện song song:
  1. Có người ham đọc (chủ thể đọc) được chuẩn bị nền tảng văn hóa cần thiết.
  2. Có sách hay để đọc (đối tượng đọc).
  • Em tán thành, vì hai yếu tố này tác động qua lại: chỉ có sách dở thì người đọc hờ hững; ngược lại người đọc không có nền tảng thì dù sách hay cũng vô ích.

Bài 6: Đọc sách có phải một kiểu trải nghiệm không?

Đề: Theo em, có thể xem đọc sách là một kiểu trải nghiệm được không? Vì sao?

Trả lời (gợi ý):

  • Có thể xem đọc sách là một kiểu trải nghiệm.
  • Vì: khi đọc, ta được sống cùng nhân vật, đặt chân đến những vùng đất mới, hiểu thêm nhiều nền văn hóa, cảm xúc và bài học. Dù không trực tiếp tham gia, người đọc vẫn thu nhận được những hiểu biết và rung động như một trải nghiệm thực sự về tinh thần.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5–7 câu) với chủ đề: Sách là để đọc, không phải để trưng bày.

Đoạn văn mẫu:

Sách là kho tàng tri thức quý giá mà con người tạo ra qua bao thế hệ. Giá trị thật sự của sách chỉ được phát huy khi chúng ta mở ra và đọc nó. Một cuốn sách dù đẹp đẽ, đắt tiền đến đâu mà chỉ nằm im trên kệ thì cũng chỉ là vật trang trí vô hồn. Khi đọc, ta được tiếp nhận tri thức, nuôi dưỡng tâm hồn và mở rộng tầm nhìn về cuộc sống. Vì thế, đừng biến sách thành món đồ để khoe của hay làm dáng. Hãy "cầm lấy và đọc" để mỗi trang sách thực sự sống dậy trong tâm trí ta. Đó mới là cách trân trọng giá trị đích thực của sách.

PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – THUẬT NGỮ (Trang 64)

Bài 1: Chỉ ra thuật ngữ trong các câu

Đề: Chỉ ra thuật ngữ trong những câu sau và cho biết dựa vào đâu em xác định như vậy.

CâuThuật ngữLĩnh vực
a. Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn... những tấm bản đồ dẫn đườngbản đồĐịa lí
b. ...trở thành nhà tư tưởng hàng đầu của thời trung đạitrung đạiLịch sử
c. Con chữ trên trang sách hàm chứa văn hoá của một dân tộc...văn hoáVăn hóa học / Xã hội học
d. ...với sự xuất hiện của in-tơ-nét và sách điện tử... màn hình chiếu sángin-tơ-nét, sách điện tửCông nghệ thông tin

Căn cứ xác định: Các từ này là từ/cụm từ cố định, biểu thị khái niệm chuyên môn của một ngành khoa học nhất định, có nghĩa chính xác, không mang sắc thái biểu cảm.

Bài 2: Tra từ điển tìm nghĩa thuật ngữ

Đề: Hãy tra từ điển hoặc các loại tài liệu thích hợp để tìm hiểu nghĩa của các thuật ngữ đã tìm được ở bài tập 1.

Gợi ý nghĩa:

  • Bản đồ: hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo một tỉ lệ nhất định.
  • Trung đại: thời kỳ lịch sử nằm giữa thời cổ đại và thời cận đại.
  • Văn hoá: tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
  • In-tơ-nét (internet): mạng máy tính toàn cầu kết nối các thiết bị trên khắp thế giới.
  • Sách điện tử: sách được số hóa, đọc trên thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại, máy đọc sách).

Em nên tra Từ điển tiếng Việt hoặc Bảng tra cứu thuật ngữ ở cuối sách để có định nghĩa chuẩn.

Bài 3: Phân biệt thuật ngữ và từ ngữ thông thường

Đề: Trong các từ ngữ in đậm ở những cặp câu dưới đây, trường hợp nào là thuật ngữ, trường hợp nào là từ ngữ thông thường? Cho biết căn cứ để xác định.

Lưu ý: Trang ảnh chỉ in đề bài tập 3 mà chưa hiển thị các cặp câu cụ thể (phần này nằm ở trang sau). Vì vậy mình hướng dẫn cách làm:

Cách làm chung:

  • Đọc kỹ ngữ cảnh từng câu.
  • Nếu từ ngữ biểu thị khái niệm chuyên môn, có nghĩa cố định, chính xác của một ngành khoa học → là thuật ngữ.
  • Nếu từ ngữ được dùng với nghĩa phổ biến trong đời sống hằng ngày, mang sắc thái thông dụng → là từ ngữ thông thường.

Ví dụ minh họa trong bài (theo phần lý thuyết bên phải):

  • "Muối là hợp chất mà phân tử gồm... gốc acid" → muối là thuật ngữ hóa học.
  • "Canh còn hơi nhạt, con thêm tí muối nữa đi" → muối là từ thông dụng (gia vị).
  • "Ẩn số của phương trình này là một số thập phân" → ẩn số là thuật ngữ toán học ("số chưa biết").
  • "Liệu con vi-rút này có biến thể nào khác hay không vẫn còn là một ẩn số" → ẩn số là từ thông dụng ("điều chưa ai biết rõ").

Căn cứ chính: dựa vào ngữ cảnh mà từ ngữ xuất hiện để xác định nó là thuật ngữ hay từ thông thường.


Nếu em gửi tiếp ảnh trang có các cặp câu cụ thể của bài tập 3, mình sẽ giải chi tiết từng cặp giúp em nhé.

Chế độ đọc sách →