Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 11–12
Hai trang này gồm hai phần chính: phần Trả lời câu hỏi (sau khi đọc ba truyện ngụ ngôn), phần Viết kết nối với đọc, và phần Thực hành tiếng Việt về thành ngữ. Cuối trang là phần mở đầu Văn bản 4 (Tục ngữ). Mình sẽ giải lần lượt nhé.
Phần lý thuyết tóm tắt: Thành ngữ
Trước khi vào bài tập, các em nắm nhanh kiến thức trọng tâm trong khung bên phải sách:
- Thành ngữ là một loại cụm từ đặc biệt, có cấu tạo chặt chẽ, cố định.
- Nghĩa của thành ngữ hàm súc, có tính hình tượng, là nghĩa chung của cả cụm từ chứ không phải tổng số nghĩa của từng từ.
- Nhiều khi cách kết hợp các từ trong thành ngữ không theo quy tắc thông thường (ví dụ: cao chạy xa bay, con ông cháu cha, nhường cơm sẻ áo, thượng cẳng chân hạ cẳng tay).
- Dùng thành ngữ giúp câu văn súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng.
SAU KHI ĐỌC – TRẢ LỜI CÂU HỎI
Bài 1: Cách xử sự của người thợ mộc
Đề: Người thợ mộc trong truyện Đẽo cày giữa đường đã xử sự thế nào trước mỗi lời khuyên, khiến công sức và của cải "đi đời nhà ma"?
Trả lời:
Mỗi khi có người đi qua góp ý, người thợ mộc lại làm theo ngay lập tức mà không suy nghĩ, cân nhắc:
- Người bảo đẽo cày to → anh đẽo to.
- Người bảo đẽo nhỏ → anh đẽo nhỏ.
- Người bảo đẽo cày thật cao để cày được ruộng của voi → anh cũng đẽo theo.
Kết quả là bao nhiêu gỗ đều bị đẽo hỏng hết, không bán được cái cày nào, vốn liếng mất sạch ("đi đời nhà ma"). Nguyên nhân là anh thiếu chính kiến, ai nói gì cũng nghe, không có lập trường riêng.
Bài 2: Nếu là người thợ mộc, em sẽ làm gì?
Đề: Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện này, em sẽ làm gì trước những lời khuyên như vậy?
Trả lời (gợi ý):
Nếu là người thợ mộc, em sẽ:
- Lắng nghe các ý kiến góp ý một cách bình tĩnh.
- Nhưng phải suy nghĩ, chọn lọc, dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân để xem ý kiến nào hợp lý.
- Giữ vững lập trường, kiên trì với mục tiêu ban đầu, không vội vàng thay đổi theo mọi lời khuyên.
→ Bài học: phải có chính kiến, biết tiếp thu có chọn lọc thì mới thành công.
Bài 3: Điều khiến con ếch sung sướng
Đề: Những điều gì làm cho con ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng cảm thấy sung sướng?
Trả lời:
Con ếch sống lâu trong cái giếng nhỏ nên cảm thấy sung sướng vì:
- Nó nghĩ mình là chúa tể, mỗi khi cất tiếng kêu "ồm ộp" làm các con vật bé nhỏ (cua, ốc, nhái) trong giếng đều hoảng sợ.
- Ngước nhìn lên, nó thấy bầu trời chỉ bé bằng cái vung, và tự cho mình oai phong, to lớn.
→ Tất cả là do nó sống trong môi trường nhỏ hẹp, hiểu biết nông cạn nên ngộ nhận về bản thân.
Bài 4: Điểm khác biệt môi trường sống của ếch và rùa
Đề: Hãy chỉ ra những điểm khác biệt về môi trường sống của ếch và rùa. Sự khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến nhận thức và cảm xúc của hai con vật?
Trả lời:
| Con ếch | Con rùa | |
|---|---|---|
| Môi trường sống | Cái giếng nhỏ, chật hẹp | Biển Đông mênh mông, rộng lớn |
| Tầm nhìn | Hạn hẹp | Bao la, rộng mở |
Ảnh hưởng:
- Con ếch: vì sống trong không gian nhỏ nên nhận thức hạn hẹp, tự cao, kiêu ngạo, vui sướng với cái "vương quốc" tí hon của mình.
- Con rùa: sống ở biển lớn nên hiểu biết rộng, thấy được sự mênh mông, bao la của thế giới, qua đó nhận ra cái giếng của ếch quá nhỏ bé, không có gì đáng tự hào.
→ Môi trường sống quyết định tầm hiểu biết và thái độ của mỗi con vật.
Bài 5: Vì sao ếch "ngạc nhiên, thu mình lại, hoảng hốt, bối rối"?
Đề: Vì sao con ếch "ngạc nhiên, thu mình lại, hoảng hốt, bối rối"?
Trả lời:
Vì khi nghe rùa kể về biển Đông rộng lớn, sâu thẳm, ếch mới vỡ lẽ rằng thế giới ngoài kia vô cùng bao la, khác hẳn với cái giếng nhỏ mà nó vẫn ngỡ là cả vũ trụ.
→ Sự thật đó vượt quá sức tưởng tượng của ếch, khiến nó nhận ra sự nhỏ bé, kém hiểu biết của mình. Vì vậy nó vừa ngạc nhiên, vừa hoảng hốt, bối rối – đó là cảm xúc của kẻ lâu nay ngộ nhận, nay bị "đánh thức".
Bài 6: Quan niệm sống của mối và kiến
Đề: Trong truyện Con mối và con kiến, quan niệm sống của mối và kiến bộc lộ như thế nào qua các lời thoại của chúng?
Trả lời:
- Con mối: quan niệm sống lười biếng, hưởng thụ, ích kỉ. Mối chê kiến làm việc vất vả, gầy gò; cho rằng mình "ngồi trong nhà" mà vẫn đẫy đà, sung sướng. Nó chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt mà không lo cho tương lai.
- Con kiến: quan niệm sống chăm chỉ, biết lo xa, vì lợi ích chung. Kiến cho rằng phải lao động để tích lũy, có như vậy mới bền vững lâu dài; nếu chỉ ăn không ngồi rồi thì sẽ dẫn đến diệt vong.
→ Hai quan niệm hoàn toàn trái ngược: một bên ăn bám, một bên lao động.
Bài 7: Thiện cảm của người kể chuyện dành cho ai?
Đề: Theo em, thiện cảm của người kể chuyện được dành cho mối hay cho kiến? Vì sao em khẳng định như vậy?
Trả lời:
Thiện cảm của người kể chuyện được dành cho con kiến.
Lí do:
- Con kiến đại diện cho lối sống chăm chỉ, cần cù, biết lo xa, vì cộng đồng – đây là lối sống tích cực, đáng được trân trọng.
- Ngược lại, con mối tuy "béo tốt" nhưng sống ích kỉ, lười biếng; chính lối sống đó sẽ khiến nhà cửa bị đục khoét, dẫn đến sụp đổ, diệt vong.
- Qua kết cục của hai con vật, tác giả ngầm ca ngợi sự cần cù và phê phán thói lười biếng, ăn bám.
Bài 8: Điểm giống nhau về nội dung của ba truyện ngụ ngôn
Đề: Nêu những điểm giống nhau về nội dung của ba truyện ngụ ngôn: Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng, Con mối và con kiến.
Trả lời:
Cả ba truyện đều:
- Mượn chuyện loài vật hoặc con người để nêu lên những bài học sâu sắc về cách sống, cách ứng xử (đặc trưng của truyện ngụ ngôn).
- Phê phán những thói xấu của con người: thiếu chính kiến (Đẽo cày giữa đường), kiêu ngạo, hiểu biết nông cạn (Ếch ngồi đáy giếng), lười biếng, ích kỉ (Con mối và con kiến).
- Gửi gắm bài học triết lí về cuộc sống: cần có lập trường, cần khiêm tốn mở rộng hiểu biết, và cần chăm chỉ, biết lo xa.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường.
Đoạn văn tham khảo:
Trong cuộc sống, mỗi người cần biết giữ vững lập trường của chính mình. Lan là một học sinh giỏi nhưng lại rất hay dao động trước ý kiến của bạn bè. Khi làm bài tập, ai nói gì bạn cũng nghe và sửa theo, kết quả là bài làm rối tung, sai be bét. Cô giáo nhắc nhở rằng nếu cứ "đẽo cày giữa đường" như vậy thì sẽ chẳng bao giờ có được thành quả tốt. Từ đó, Lan hiểu rằng lắng nghe góp ý là cần thiết, nhưng phải biết chọn lọc và tin vào suy nghĩ của bản thân. Nhờ thế, bạn ngày càng tự tin và học tập tiến bộ hơn.
(Thành ngữ "đẽo cày giữa đường" được in đậm trong câu của cô giáo.)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – THÀNH NGỮ
Bài 1: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ
Đề: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
a. "Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường." (Buổi học cuối cùng)
- Thành ngữ: ba chân bốn cẳng.
- Nghĩa: chạy thật nhanh, vội vàng, hết sức gấp gáp.
b. "Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng." (Người thầy đầu tiên)
- Thành ngữ: chuyển núi dời sông (dời non lấp biển).
- Nghĩa: làm được những việc lớn lao, phi thường, tưởng chừng không thể làm nổi.
Bài 2: Thay thành ngữ bằng từ ngữ tương đương và rút ra nhận xét
Đề: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét.
a. "Thành ra có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch." (Đẽo cày giữa đường)
- Thay: đi đời nhà ma → mất hết / tiêu tan / hết sạch.
- Câu thay: "...bao nhiêu vốn liếng mất hết sạch."
b. "Giờ đây, công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám, việc gì cũng phải làm." (Vua chích chòe)
- Thay: thượng vàng hạ cám → đủ mọi thứ việc / từ việc lớn đến việc nhỏ / mọi loại.
- Câu thay: "...thôi thì đủ mọi việc lớn nhỏ, việc gì cũng phải làm."
Nhận xét: Khi thay thành ngữ bằng từ ngữ thông thường, câu văn vẫn diễn đạt được ý nhưng mất đi tính hình tượng, sinh động và sắc thái biểu cảm. Thành ngữ giúp lời văn cô đọng, gợi cảm, gây ấn tượng hơn nhiều.
Bài 3: Nhận xét việc sử dụng thành ngữ "đẽo cày giữa đường"
Đề: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai trường hợp sau:
a. "Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo cày giữa đường."
→ Dùng chưa đúng / không hợp lí. "Đẽo cày giữa đường" mang nghĩa chê trách người không có chính kiến, ai nói gì cũng nghe nên thất bại. Trong câu này, người nói lại có vẻ khen việc được nhiều người góp ý hay → ý nghĩa câu trở nên mâu thuẫn, sai lệch.
b. "Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa đường."
→ Dùng đúng và hợp lí. Người nói đang phân vân vì có quá nhiều ý kiến khác nhau, không biết theo ai, đúng với hoàn cảnh và ý nghĩa của thành ngữ "đẽo cày giữa đường".
Nhận xét chung: Khi dùng thành ngữ, phải hiểu đúng nghĩa và đặt đúng ngữ cảnh thì câu văn mới chính xác, hợp lí.
Bài 4: Đặt câu với thành ngữ
Đề: Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong các thành ngữ sau.
a. Học một biết mười (thông minh, tiếp thu nhanh, từ một điều suy ra nhiều điều):
Nam rất sáng dạ, lúc nào cũng học một biết mười nên thầy cô và bạn bè đều quý mến.
b. Học hay, cày biết (vừa giỏi chữ nghĩa, vừa thạo việc lao động):
Ông tôi là người học hay, cày biết, vừa đọc thông viết thạo lại vừa giỏi việc đồng áng.
c. Mở mày mở mặt (được vẻ vang, hãnh diện với mọi người):
Nhờ con cái học hành thành đạt, bố mẹ Lan được mở mày mở mặt với họ hàng, làng xóm.
d. Mở cờ trong bụng (vui sướng, hân hoan trong lòng):
Nghe tin đội mình giành chiến thắng, cả lớp như mở cờ trong bụng.
VĂN BẢN 4 – TRƯỚC KHI ĐỌC
Bài 1: Em đã dùng tục ngữ chưa?
Đề: Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy lí giải về thực tế đó của bản thân.
Trả lời (gợi ý):
Em đã từng dùng tục ngữ trong giao tiếp hằng ngày. Ví dụ khi khuyên bạn cố gắng học tập, em nói "Có công mài sắt, có ngày nên kim"; hay khi nhắc bạn tiết kiệm, em dùng "Tích tiểu thành đại". Em dùng tục ngữ vì những câu này ngắn gọn, dễ nhớ, lại chứa đựng lời khuyên hoặc kinh nghiệm sâu sắc, giúp lời nói thêm thuyết phục và sinh động.
Bài 2: Vì sao người ta dùng tục ngữ trong giao tiếp?
Đề: Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp thường ngày?
Trả lời:
Người ta thường dùng tục ngữ vì:
- Tục ngữ ngắn gọn, hàm súc, dễ nhớ, dễ thuộc.
- Chứa đựng kinh nghiệm sống, bài học đạo lí quý báu của cha ông được đúc kết qua nhiều đời.
- Làm cho lời nói thêm sinh động, có hình ảnh, giàu sức thuyết phục mà không cần giải thích dài dòng.
- Thể hiện sự hiểu biết và vốn sống của người nói.
Các em lưu ý làm các bài viết đoạn văn và đặt câu bằng lời văn của chính mình nhé, phần trên chỉ là gợi ý tham khảo. Nếu cần mình mở rộng thêm ý cho câu nào, cứ nói nha.
