Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 12

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 12–13

Tóm tắt lý thuyết về thành ngữ (trang 11)

Phần khung màu cam nhắc lại mấy ý quan trọng:

  • Thành ngữ là một loại cụm từ đặc biệt, nghĩa của nó là nghĩa của cả cụm chứ không phải tổng nghĩa từng từ ghép lại. Ví dụ: kẻ hầu người hạ, sơn hào hải vị, chia ngọt sẻ bùi.
  • Cách kết hợp các từ trong thành ngữ nhiều khi không theo quy tắc thông thường: cao chạy xa bay, con ông cháu cha, nhường cơm sẻ áo, thượng cẳng chân hạ cẳng tay…
  • Dùng thành ngữ giúp câu văn súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng.

Bài 2: Thay thành ngữ bằng từ ngữ tương đương rồi rút ra nhận xét

Đề: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét.

a. "Thành ra có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch." (Đẽo cày giữa đường)

  • Thay thế: đi đời nhà ma → mất hết / tiêu tan / hết sạch.
  • Câu thay: "…bao nhiêu vốn liếng mất hết / tiêu tan sạch."

b. "Giờ đây, công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám, việc gì cũng phải làm." (Vua chích chòe)

  • Thay thế: thượng vàng hạ cám → đủ mọi thứ việc, từ việc sang đến việc hèn / mọi loại công việc.
  • Câu thay: "…thôi thì đủ mọi loại việc, việc gì cũng phải làm."

Nhận xét:

  • Khi thay bằng từ ngữ thông thường, câu vẫn đúng nghĩa nhưng mất đi sự sinh động, hình ảnh và sắc thái biểu cảm.
  • Dùng thành ngữ giúp câu ngắn gọn, hàm súc, giàu hình ảnh và gợi cảm hơn nhiều.

Bài 3: Nhận xét cách dùng thành ngữ "đẽo cày giữa đường"

Đề: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ "đẽo cày giữa đường" ở hai trường hợp sau.

Trước hết nhắc lại nghĩa: "đẽo cày giữa đường" chỉ người không có chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo nên cuối cùng hỏng việc.

a. "Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo cày giữa đường."

  • Nhận xét: Dùng chưa đúng. Ở đây người nói có ý khen "được nhiều ý kiến hay", nhưng thành ngữ này lại mang nghĩa chê (không có lập trường, hỏng việc). Đặt vào câu khen là sai sắc thái.

b. "Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa đường."

  • Nhận xét: Dùng đúng. Người nói đang lúng túng vì nhiều ý kiến trái chiều, không biết theo ai, đúng với tình huống "đẽo cày giữa đường".

Kết luận: Cùng một thành ngữ nhưng phải dùng đúng ngữ cảnh và sắc thái nghĩa thì câu mới chuẩn.


Bài 4: Đặt 4 câu với các thành ngữ cho trước

Đề: Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong các thành ngữ sau.

a. Học một biết mười (thông minh, từ một điều suy ra nhiều điều)

  • Bạn Lan học một biết mười nên cô giáo nào cũng quý.

b. Học hay, cày biết (vừa giỏi chữ nghĩa vừa giỏi lao động)

  • Ông tôi là người học hay, cày biết, việc gì cũng tinh thông.

c. Mở mày mở mặt (được vẻ vang, hãnh diện)

  • Nhờ con đỗ đại học, cả nhà được mở mày mở mặt với làng xóm.

d. Mở cờ trong bụng (vui mừng, sung sướng trong lòng)

  • Nghe tin được điểm mười, em mừng như mở cờ trong bụng.

(Em có thể tự đặt câu khác theo trải nghiệm của mình nhé, miễn là đúng nghĩa thành ngữ.)


Phần "Trước khi đọc" – Văn bản 4

Đây là câu hỏi chuẩn bị, em trả lời theo suy nghĩ của bản thân. Thầy gợi ý:

  1. Khi trò chuyện với người khác, em đã bao giờ dùng tục ngữ chưa? Lí giải.
  • Gợi ý: Có. Ví dụ em từng nói "Có công mài sắt, có ngày nên kim" để động viên bạn, hoặc "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" khi nói về lòng biết ơn. Em dùng vì tục ngữ ngắn gọn, dễ nhớ và diễn đạt ý một cách thuyết phục.
  1. Vì sao người ta hay dùng tục ngữ trong giao tiếp thường ngày?
  • Gợi ý: Vì tục ngữ ngắn gọn, dễ thuộc, đúc kết kinh nghiệm và bài học của cha ông; dùng tục ngữ giúp lời nói giàu hình ảnh, có sức thuyết phục, lại thể hiện sự hiểu biết và vốn sống.

Trang 12: Văn bản "Một số câu tục ngữ Việt Nam"

Trang này là phần văn bản đọc (không có bài tập), gồm 15 câu tục ngữ. Thầy tóm tắt chủ đề để em dễ học (đây cũng chính là gợi ý cho ô "Theo dõi" và "Suy luận"):

Phân theo chủ đề:

Nhóm chủ đềCác câuNội dung
Thời tiết, thiên nhiên1, 2, 3, 4, 5Kinh nghiệm dự báo nắng mưa, bão, ngày đêm dài ngắn
Lao động sản xuất6, 7, 8Kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi (nước–phân–cần–giống, nắng mưa với cây trồng, nuôi tằm)
Con người, đạo đức, lối sống9, 10, 11, 12, 13, 14, 15Quý trọng con người, giữ phẩm giá, coi trọng việc học, lòng biết ơn, tinh thần đoàn kết

Trả lời gợi ý hai ô bên lề:

  • Theo dõi (chủ đề): Các câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm về thiên nhiên – thời tiết, lao động sản xuất và bài học về con người, xã hội.
  • Suy luận (nét chung về hình thức): Các câu tục ngữ đều ngắn gọn, cô đọng; thường có vần, có nhịp, hai vế cân đối, dễ thuộc dễ nhớ.

Chú thích trong bài:

  • Cần: siêng năng, chăm chỉ.
  • Tày: bằng.
  • Nề: ngại (nghĩa trong văn bản).

Nguồn: Nguyễn Xuân Kính (Chủ biên) và các tác giả, Kho tàng tục ngữ người Việt, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2002.

Em có muốn thầy giải nghĩa chi tiết từng câu trong 15 câu tục ngữ này không? Thầy sẵn sàng phân tích sâu hơn nếu em cần nhé.

Chế độ đọc sách →