Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 13

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 13–14

Hai trang này thuộc bài học về văn bản "Một số câu tục ngữ Việt Nam" (sách Kết nối tri thức). Trang 12 in toàn bộ 15 câu tục ngữ, còn trang 13 là phần Sau khi đọc (trả lời câu hỏi, viết kết nối) và mở đầu phần Thực hành tiếng Việt về biện pháp tu từ nói quá. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết từng câu nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, hàm súc, đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và đời sống con người. Đặc điểm hình thức:

  • Ngắn gọn, thường gieo vần (chủ yếu vần lưng).
  • Có nhịp điệu, kết cấu cân đối, dễ nhớ dễ thuộc.
  • Thường dùng hình ảnh, ẩn dụ để gửi gắm bài học.

Biện pháp tu từ nói quá: phóng đại tính chất, quy mô của sự vật, hiện tượng nhằm gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm (không phải nói sai sự thật để lừa dối).


Phần Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1

Đề: Tìm hiểu số tiếng trong những câu tục ngữ trên, từ đó rút ra nhận xét chung về độ dài của tục ngữ.

Lời giải:

  • Câu ngắn nhất: câu 5, 7, 9 (khoảng 4 – 6 tiếng), ví dụ "Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa" (6 tiếng), "Người sống hơn đống vàng" (5 tiếng).
  • Câu dài hơn: câu 3 "Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút" (16 tiếng).

Nhận xét: Tục ngữ thường rất ngắn gọn, đa số chỉ từ 4 đến trên dưới 14 tiếng. Sự ngắn gọn, hàm súc giúp tục ngữ dễ nhớ, dễ truyền miệng từ đời này sang đời khác.

Câu 2

Đề: Trong 15 câu tục ngữ ở trên, những câu nào có gieo vần? Việc gieo vần như vậy có tác dụng gì?

Lời giải: Phần lớn các câu đều gieo vần (chủ yếu vần lưng – vần nằm giữa câu):

  • Câu 1: may – bay
  • Câu 2: ra – sa
  • Câu 4: năm – nằm; Mười – cười
  • Câu 6: phân – cần
  • Câu 8: năm – tằm
  • Câu 11: thầy – mày
  • Câu 15: non – hòn

Tác dụng: Gieo vần tạo nhịp điệu, làm câu tục ngữ trở nên dễ đọc, dễ thuộc, dễ nhớ, tăng tính nhạc và giúp lưu truyền trong dân gian.

Câu 3

Đề: Câu tục ngữ nào trong bài có hình thức của một thể thơ quen thuộc, được dùng nhiều trong ca dao? Nêu thêm hai câu tục ngữ có hình thức tương tự.

Lời giải:

  • Câu 15 có hình thức thể thơ lục bát (6/8):

"Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao."

  • Hai câu tục ngữ tương tự (lục bát):
  • "Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn."
  • "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên."

Câu 4

Đề: Tính chất cân đối trong cấu trúc ngôn từ được thể hiện như thế nào? Việc tạo nên sự cân đối có tác dụng gì?

Lời giải: Tính cân đối thể hiện qua sự đối xứng giữa hai vế:

  • Câu 4: "Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng Mười chưa cười đã tối" (hai vế đối nhau về số tiếng và ý).
  • Câu 7: "Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa" (vế trước đối vế sau).
  • Câu 10: "Đói cho sạch, rách cho thơm".

Tác dụng: Sự cân đối tạo nhịp điệu hài hòa, làm câu tục ngữ chặt chẽ, dễ nhớ, đồng thời nhấn mạnh, làm nổi bật ý nghĩa muốn truyền đạt.

Câu 5

Đề: Có thể phân chia các câu tục ngữ trên vào những chủ đề nào?

Lời giải: Có thể chia thành ba nhóm chủ đề:

Chủ đềCác câu
Thiên nhiên, thời tiết1, 2, 3, 4, 5
Lao động sản xuất6, 7, 8
Con người, xã hội9, 10, 11, 12, 13, 14, 15

Câu 6

Đề: Chỉ ra những câu tục ngữ thể hiện ý nghĩa trực tiếp, những câu thể hiện ý nghĩa qua hình ảnh ẩn dụ.

Lời giải:

  • Thể hiện ý nghĩa trực tiếp: câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11, 12, 13 (nói thẳng kinh nghiệm về thời tiết, sản xuất, học hành).
  • Thể hiện ý nghĩa qua hình ảnh ẩn dụ: câu 8, 10, 14, 15.
  • Câu 14 "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây": mượn hình ảnh "ăn quả – trồng cây" để nói về lòng biết ơn.
  • Câu 15: mượn "một cây – ba cây" để nói về sức mạnh đoàn kết.

Câu 7

Đề: Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 có loại trừ nhau không? Em rút ra được bài học gì?

Lời giải:

  • Câu 11: "Không thầy đố mày làm nên" – khẳng định vai trò quan trọng của người thầy.
  • Câu 12: "Học thầy chẳng tày học bạn" – đề cao việc học hỏi từ bạn bè.

Hai câu KHÔNG loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau. Cùng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học. Bài học: trong học tập, ta vừa cần kính trọng, học hỏi từ thầy cô, vừa phải chủ động học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh. Phải biết kết hợp nhiều nguồn kiến thức thì mới tiến bộ.

Câu 8

Đề: Vì sao nhiều câu tục ngữ về đời sống xã hội ra đời từ thuở xưa mà vẫn còn giá trị với con người ngày nay?

Lời giải: Vì những câu tục ngữ ấy đúc kết các bài học, giá trị đạo đức mang tính phổ quát, lâu bền như lòng biết ơn, tinh thần đoàn kết, ý thức giữ gìn nhân phẩm, tinh thần học hỏi. Đó là những điều đúng đắn ở mọi thời đại, nên đến nay vẫn còn nguyên ý nghĩa giáo dục và định hướng cho con người.


Phần Viết kết nối với đọc

Đề: Ghi lại một cuộc đối thoại (giả định) giữa hai người (khoảng 5 – 7 câu), trong đó một người dùng câu tục ngữ "Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi".

Bài tham khảo:

Nam: Cậu ơi, tớ tập làm bánh mấy lần rồi mà cứ hỏng, chắc tớ bỏ cuộc thôi. Lan: Sao lại bỏ? Nghề nào cũng cần thời gian mà. Nam: Nhưng tớ ngại hỏi cô giáo dạy làm bánh lắm, sợ bị chê vụng. Lan: Ông bà ta vẫn dạy "Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi" đấy thôi. Muốn giỏi thì phải chịu khó hỏi, đừng ngại. Nam: Ừ nhỉ, cậu nói đúng. Tớ sẽ mạnh dạn hỏi cô để làm cho thật khéo. Lan: Đúng rồi, cứ kiên trì học hỏi thì nhất định cậu sẽ thành công.

Phần Thực hành tiếng Việt – Biện pháp tu từ

Bài tập 1

Đề: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những câu sau:

a. "Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng Mười chưa cười đã tối."

  • Nói quá: "chưa nằm đã sáng", "chưa cười đã tối".
  • Phân tích: Phóng đại độ dài rất ngắn của đêm tháng Năm và ngày tháng Mười. Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh về hiện tượng đêm ngắn ngày dài (mùa hè) và ngày ngắn đêm dài (mùa đông), giúp người nghe dễ nhớ kinh nghiệm về thời gian theo mùa.

b. "Ngày vui ngắn chẳng tày gang."

  • Nói quá: ví độ dài của "ngày vui" chỉ bằng một "gang tay".
  • Phân tích: Phóng đại mức độ ngắn ngủi của thời gian. Tác dụng: nhấn mạnh cảm giác những phút giây vui vẻ, hạnh phúc thường trôi qua rất nhanh, từ đó gợi sự nuối tiếc, trân trọng thời gian.

c. "Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn."

  • Nói quá: "tát bể đông cũng cạn".
  • Phân tích: Phóng đại sức mạnh đến mức có thể tát cạn cả biển Đông. Tác dụng: nhấn mạnh sức mạnh to lớn của sự đồng lòng, hòa thuận giữa vợ chồng, khẳng định khi đồng tâm hiệp lực thì việc khó đến đâu cũng làm được.
Chế độ đọc sách →