Giải Ngữ Văn 7 - Tập 1 trang 24

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 24–25

Phần lý thuyết / Nội dung văn bản (Trang 23)

Đây là phần cuối đoạn trích "Đi lấy mật" (trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi).

Tóm tắt nội dung trang 23:

  • Cuộc đối thoại giữa An và má nuôi về nghề "ăn ong": nghề này không hề dễ, nhiều người làm cả chục năm vẫn thất bại vì "định không đúng chỗ, đoán sai hướng gió".
  • An quan sát kèo ong do tía nuôi gác, suy ngẫm và so sánh cách nuôi ong của nhiều dân tộc trên thế giới (La Mã, Mễ Tây Cơ, Ai Cập, Phi châu, Tây Âu) để khẳng định: không nơi nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo độc đáo như vùng U Minh.
  • Bức tranh thiên nhiên U Minh hiện lên sống động: đàn ong bay lượn, chim gầm ghì, vẹt mỏ đỏ tranh mồi, quả vàng rụng lộp bộp.

Hai hộp chỉ dẫn bên lề:

  • Theo dõi: Ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật.
  • So sánh: Sự khác biệt trong cách "thuần hoá" ong rừng của người dân vùng U Minh.

Bài: Tìm hiểu tác giả (Trang 24 – mục SAU KHI ĐỌC)

Tóm tắt thông tin về tác giả Đoàn Giỏi:

MụcNội dung
Năm sinh – mất1925 – 1989
Quê quánTiền Giang
Phong cáchNhà văn của miền đất phương Nam; viết về thiên nhiên, con người, cuộc sống nơi đây
Đặc điểm sáng tácMiêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình; ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương
Tác phẩm tiêu biểuĐường về gia hương (1948), Cá bống mú (1956), Đất rừng phương Nam (1957)

Bài: TRẢ LỜI CÂU HỎI (Trang 24)

Câu 1

Đề: Đoạn trích có những nhân vật nào? Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân vật đó.

Trả lời:

  • Các nhân vật: An (nhân vật "tôi", người kể chuyện), , tía nuôimá nuôi của An.
  • Mối quan hệ:
  • An là con nuôi trong gia đình → có quan hệ cha – con, mẹ – con nuôi với tía nuôi và má nuôi.
  • Cò là con đẻ của tía nuôi và má nuôi → An và Cò là anh em (cùng sống trong một gia đình).

→ Đây là một gia đình người dân vùng U Minh, gắn bó, yêu thương nhau dù An chỉ là con nuôi.

Câu 2

Đề: Nêu cảm nhận về nhân vật tía nuôi của An. Cảm nhận của em dựa trên những chi tiết tiêu biểu nào?

Trả lời:
Tía nuôi của An là người từng trải, giàu kinh nghiệm, mạnh mẽ và yêu thương con.

Các chi tiết tiêu biểu:

  • Khỏe khoắn, dứt khoát: dáng đi nhanh nhẹn, đeo lưng dao, mang gùi vào rừng.
  • Tinh tế, quan tâm: chỉ cần nghe tiếng thở của An là biết An mệt → "Nghỉ một lát cho đỡ mệt rồi đi". Sự quan tâm thầm lặng đó cho thấy tình cảm cha con sâu nặng.
  • Là một "dân ăn ong" lành nghề: biết cách gác kèo, định nơi cho ong về đóng tổ → thể hiện sự thông minh, am hiểu thiên nhiên.

→ Tía nuôi là hình ảnh tiêu biểu cho người nông dân Nam Bộ: chất phác, can đảm, giàu kinh nghiệm và yêu thương con cái.

Câu 3

Đề: Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của ai? Em hãy nhận xét khả năng quan sát và cảm nhận về thiên nhiên của nhân vật ấy.

Trả lời:

  • Cảnh sắc thiên nhiên được tái hiện qua cái nhìn của nhân vật An (nhân vật "tôi").
  • Nhận xét về khả năng quan sát và cảm nhận:
  • Quan sát tinh tế, nhiều giác quan: nhìn thấy ánh nắng nghiêng, đàn ong lượn vòng, chim gầm ghì lông xanh, vẹt mỏ đỏ, quả vàng rụng "lộp bộp" lăn như hòn bi.
  • Cảm nhận sâu sắc, giàu liên tưởng: từ tổ ong, An liên tưởng đến cách nuôi ong của nhiều dân tộc trên thế giới, rồi tự hào về nét độc đáo của U Minh.
  • Tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên: cảnh vật hiện lên vừa chân thực vừa thơ mộng.

→ An là cậu bé thông minh, ham hiểu biết, có tâm hồn tinh tế và tình yêu thiên nhiên tha thiết.

Câu 4

Đề: Theo em, nhân vật Cò là một cậu bé sinh ra và lớn lên ở đâu? Điều gì khiến em khẳng định như vậy?

Trả lời:

  • Cò là cậu bé sinh ra và lớn lên ở chính vùng rừng U Minh (vùng đất phương Nam).
  • Căn cứ khẳng định:
  • Cò rất thông thạo, quen thuộc với rừng: đi rừng không biết mệt, am hiểu các loài ong, loài chim, đặc điểm thiên nhiên nơi đây.
  • Cò nhanh nhẹn, khỏe mạnh, có những hiểu biết và kinh nghiệm mà chỉ người gắn bó lâu năm với rừng mới có (ví dụ giải thích cho An về ong, về chim).
  • Cách Cò ứng xử tự nhiên với rừng cho thấy đây là môi trường sống quen thuộc từ nhỏ của cậu.

Câu 5

Đề: Nhân vật An đã được nhà văn miêu tả qua những chi tiết nào (ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối quan hệ với các nhân vật khác,…)? Em hãy dựa vào một số chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật An.

Trả lời:

Phương diệnChi tiết tiêu biểu
Lời nóiHỏi má nuôi nhiều câu: "Coi bộ cũng không khó lắm hở má?", "Ủa! Tại sao vậy, má?" → tò mò, ham hỏi
Hành động"Mắt tôi vẫn không rời tổ ong"; ngồi quan sát kèo ong, ngắm cảnh rừng
Suy nghĩLiên tưởng, so sánh cách nuôi ong của nhiều dân tộc trên thế giới với U Minh
Cảm xúcYêu thích, say mê trước vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh
Mối quan hệLễ phép, gần gũi với má nuôi, tía nuôi; thân thiết với Cò

→ Khái quát tính cách: An là cậu bé hồn nhiên, ham học hỏi, thông minh, ham hiểu biết, có tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên. Em cũng là người tình cảm, lễ phép, biết yêu thương gia đình.

Câu 6

Đề: Đọc đoạn trích, em có ấn tượng như thế nào về con người và rừng phương Nam?

Trả lời:

  • Về thiên nhiên rừng phương Nam: trù phú, hoang sơ, độc đáo và tràn đầy sức sống. Rừng U Minh hiện lên vừa rộng lớn, vừa nên thơ với muôn loài ong, chim, cây trái – một vùng đất giàu có mà thiên nhiên ban tặng.
  • Về con người phương Nam: chất phác, thật thà, can đảm, giàu kinh nghiệm, gắn bó và am hiểu thiên nhiên (qua nghề "ăn ong" độc đáo). Họ sống tình nghĩa, yêu thương nhau (tình cảm gia đình An – Cò – tía má nuôi).

→ Đoạn trích để lại ấn tượng về một vùng đất và con người phương Nam vừa giàu đẹp vừa đáng quý, đáng yêu.


Bài: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC (Trang 24)

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đi lấy mật.

Đoạn văn tham khảo:

Trong đoạn trích Đi lấy mật, chi tiết để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất là hình ảnh đàn ong bay lượn quanh tổ trước mặt An. Mỗi con ong đều "lượn một vòng tròn trước khi đáp xuống" như một vũ điệu báo hiệu của loài ong. Chi tiết ấy vừa chân thực vừa thơ mộng, cho thấy khả năng quan sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của nhân vật An. Qua đó, em cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú, sống động của thiên nhiên rừng U Minh. Hình ảnh nhỏ bé ấy khiến em thêm yêu mến và trân trọng vẻ đẹp của vùng đất phương Nam. Đồng thời, em cũng hiểu rằng thiên nhiên luôn ẩn chứa những điều bí ẩn, đáng để con người khám phá.

Bài: Thực hành tiếng Việt – Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ (Trang 24)

Câu 1

Đề: Trong đoạn văn sau, Đoàn Giỏi đã sử dụng các câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng cụm từ để miêu tả cảnh vật ở rừng U Minh. Hãy chỉ ra tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ.

Hướng dẫn trả lời:

Lưu ý: phần ngữ liệu (đoạn văn cụ thể) nằm ở trang sau (trang 25) nên chưa hiển thị đầy đủ trong ảnh. Tuy nhiên, mình hướng dẫn em cách làm và nêu tác dụng chung của việc mở rộng vị ngữ bằng cụm từ:

  • Khi vị ngữ được mở rộng thành cụm động từ, cụm tính từ (thay vì chỉ một từ), câu văn sẽ:
  • Miêu tả chi tiết, cụ thể, sinh động hơn về cảnh vật, sự việc.
  • Cung cấp nhiều thông tin hơn (về hình dáng, màu sắc, hoạt động, trạng thái…).
  • Giúp người đọc hình dung rõ ràng, gợi cảm giác về bức tranh thiên nhiên rừng U Minh.

Ví dụ minh họa (kiểu câu mở rộng vị ngữ trong văn bản):

  • "Những con ong / vẫn nối cánh nhau bay đi bay về trên tổ." → vị ngữ là cụm động từ dài, miêu tả cụ thể hoạt động của đàn ong.
  • "Mấy con gầm ghì sắc lông màu xanh / đang tranh nhau với bầy vẹt mỏ đỏ, giành mổ những quả chín trên cây bồ đề." → vị ngữ mở rộng giúp tái hiện cảnh thiên nhiên náo nhiệt, sống động.

Tác dụng: Việc mở rộng vị ngữ bằng cụm từ làm cho câu văn giàu hình ảnh, miêu tả thiên nhiên rừng U Minh thêm chân thực, sinh động và gợi cảm.


Nếu em gửi tiếp ảnh trang 25, mình sẽ giải trọn vẹn phần ngữ liệu cụ thể của bài Thực hành tiếng Việt cho em nhé!

Chế độ đọc sách →