Giải Ngữ Văn 7 - Tập 1 trang 97

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 97–98

Tóm tắt nội dung hai trang

Hai trang gồm hai phần:

  • Phần cuối của mục bài tập tiếng Việt về biện pháp tu từ (bài 4).
  • Văn bản 3: bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi, kèm bài bình thơ Bài thơ "Đường núi" của Nguyễn Đình Thi của Vũ Quần Phương.

Bài 4: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng

Đề bài: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những dòng thơ sau và nêu tác dụng của chúng.

Câu a

Ao làng trăng tắm, mây bơi Nước trong như nước mắt người tôi yêu.

Biện pháp tu từ:

  • Nhân hóa: trăng tắm, mây bơi (gán hành động của con người cho trăng và mây).
  • So sánh: Nước trong như nước mắt người tôi yêu (so sánh độ trong của nước ao với nước mắt).

Tác dụng:

  • Phép nhân hóa khiến cảnh ao làng trở nên sinh động, có hồn. Bóng trăng, bóng mây in xuống mặt ao như đang vui đùa, gần gũi.
  • Phép so sánh làm nổi bật độ trong veo của nước, đồng thời gợi tình cảm dịu dàng, thân thương của tác giả dành cho quê hương và người mình yêu.

Câu b

Nằm dưới hàng me, nghe tre thổi sáo.

Biện pháp tu từ:

  • Nhân hóa: tre thổi sáo (tre vốn vô tri, được tả như con người biết thổi sáo).

Tác dụng:

  • Gợi tả âm thanh của gió luồn qua lũy tre nghe vi vu như tiếng sáo. Câu thơ vừa giàu hình ảnh vừa giàu âm thanh, làm khung cảnh làng quê thêm nên thơ, yên bình.

Câu c

Me non cong vắt lưỡi liềm Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.

Biện pháp tu từ:

  • So sánh: Me non cong vắt (như) lưỡi liềm và Lá xanh như dải lụa mềm.

Tác dụng:

  • Hình ảnh quả me non cong cong được ví với lưỡi liềm, lá xanh được ví với dải lụa mềm giúp người đọc dễ hình dung hình dáng, màu sắc của cây me.
  • Cách so sánh gợi vẻ mềm mại, duyên dáng, làm cho cảnh vật thêm sống động, gợi cảm.

Câu d

Tre thôi khúc khích, mây chìm lắng nghe.

Biện pháp tu từ:

  • Nhân hóa: tre khúc khích (cười), mây lắng nghe.

Tác dụng:

  • Tre và mây được khoác cho cảm xúc, hành động của con người, khiến thiên nhiên như có tâm hồn, biết vui đùa và lắng nghe. Cảnh vật trở nên gần gũi, sinh động và tràn đầy sức sống.

Bảng tổng hợp cho dễ nhớ:

CâuBiện pháp tu từDấu hiệu
aNhân hóa + So sánhtrăng tắm, mây bơi; nước trong như nước mắt
bNhân hóatre thổi sáo
cSo sánhcong vắt lưỡi liềm; xanh như dải lụa mềm
dNhân hóatre khúc khích, mây lắng nghe

Văn bản 3: Đường núi (Nguyễn Đình Thi) và bài bình của Vũ Quần Phương

Phần này là phần đọc văn bản, không có câu hỏi bài tập trên hai trang. Cô tóm tắt để em nắm nội dung.

Bài thơ Đường núi (Nguyễn Đình Thi, 1948)

Bài thơ vẽ một buổi chiều vùng núi với những hình ảnh chấm phá: chiều nhạt, sương mây, lối mòn, tiếng suối rì rào, vạt ruộng vàng, lúa ngả rung rinh, dải áo chàm, tiếng hát trên nương, bờ tre, mái nhà sàn tỏa khói xanh, mảnh trăng dốc ngả… Tất cả gợi vẻ đẹp bình yên, thơ mộng của núi rừng và bộc lộ tình yêu tha thiết của tác giả dành cho đất đai, thôn bản.

Bài bình của Vũ Quần Phương

Những ý chính:

  • Bài thơ như một bức tranh chấm phá vài nét chiều rừng, tiết kiệm cả nét lẫn màu nhưng nổi bật lòng yêu đất đai thôn bản say đắm của người viết.
  • Tình yêu ấy không nói thành lời mà thấm trong nhịp điệu, trong cái nhìn ngất ngây với sương mây, rì rào với tiếng suối.
  • Âm điệu câu thơ là âm điệu của nội tâm; số chữ trong mỗi dòng (5 chữ hay 6, 7 chữ) không do thể loại quy định mà do tâm tình tác giả. Hai câu kết dài 7 âm tiết như sự ngân nga của tâm trí.
  • Cảnh được vẽ gợi nhiều hơn tả, tốc độ chuyển cảnh nhanh; người đọc không thấy mạch liền của cảnh nhưng thấy mạch liền của cảm xúc.
  • Cái tài của Nguyễn Đình Thi là tạo được luồng không khí thân yêu, trong trẻo, run rẩy phủ lấy phong cảnh, khiến phong cảnh mang vị tâm hồn tác giả: "Đường vắng mà lòng vui. Đi một mình mà lòng như ca hát."

Trang còn có tranh bột màu Đường lên biên giới của họa sĩ Quang Dũng, minh họa cho không khí vùng núi trong bài thơ.

Nếu em muốn, cô có thể giải tiếp phần câu hỏi đọc hiểu của văn bản này (thường nằm ở trang 98 trong sách) khi em gửi ảnh trang đó nhé.

Chế độ đọc sách →