Giải Ngữ Văn 7 - Tập 1 trang 130
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 130–131
Trang 129: Đọc mở rộng
Tóm tắt phần đọc
Đoạn trích cuối thuộc tản văn Nghìn ngày nước Ý, nghìn ngày yêu của Trương Anh Ngọc. Tác giả viết về vẻ đẹp của những khuôn cửa sổ đầy hoa ở nước Ý – nơi gửi gắm "tâm hồn" của những ngôi nhà và niềm yêu cuộc sống thiết tha.
Hướng dẫn phần ĐỌC MỞ RỘNG
Đây là hoạt động tự học, không có đáp án cố định. Cô gợi ý cách thực hiện:
Câu 1: Tìm đọc thơ, tuỳ bút, tản văn về tình yêu quê hương
- Gợi ý tác phẩm: Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi), Quê hương (Tế Hanh), Một thứ quà của lúa non: Cốm (Thạch Lam), tuỳ bút Sông Đà (Nguyễn Tuân).
- Ghi nhật kí đọc sách: tên văn bản, tác giả, nội dung đáng chú ý, câu văn/câu thơ em thích.
Câu 2: Trao đổi với bạn về
- Nội dung chính và chủ đề.
- Nét độc đáo về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ trong một bài thơ.
- Chất trữ tình, cái tôi nhà văn và ngôn ngữ trong một bài tuỳ bút/tản văn.
Câu 3: Chọn học thuộc một đoạn thơ em yêu thích (ví dụ một khổ trong Quê hương của Tế Hanh).
Trang 130: Ôn tập học kì I – A. Ôn tập kiến thức
Tóm tắt yêu cầu cần đạt
Phần ôn tập giúp em củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, kiểu bài nói – nghe và kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì I; đồng thời luyện kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Câu 1: Lập bảng văn bản tiêu biểu
Đề: Chọn mỗi bài (Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền) một văn bản tiêu biểu và lập bảng.
Bảng gợi ý hoàn chỉnh:
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nghệ thuật | Nội dung |
|---|---|---|---|---|---|
| Bầu trời tuổi thơ | Bầy chim chìa vôi | Nguyễn Quang Thiều | Truyện ngắn | Miêu tả tinh tế, ngôn ngữ giàu hình ảnh | Tình yêu thiên nhiên, sự trong sáng của tuổi thơ |
| Khúc nhạc tâm hồn | Đồng dao mùa xuân | Nguyễn Khoa Điềm | Thơ bốn chữ | Hình ảnh giản dị, nhịp thơ nhẹ nhàng | Lòng biết ơn người lính hi sinh vì Tổ quốc |
| Cội nguồn yêu thương | Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ | Nguyễn Ngọc Thuần | Truyện ngắn | Lời văn trong trẻo, giàu cảm xúc | Tình cảm gia đình, cách cảm nhận thế giới bằng tâm hồn |
| Giai điệu đất nước | Mùa xuân nho nhỏ | Thanh Hải | Thơ năm chữ | Hình ảnh ẩn dụ, nhạc điệu thiết tha | Tình yêu đất nước, khát vọng cống hiến |
| Màu sắc trăm miền | Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt | Vũ Bằng | Tuỳ bút | Ngôn ngữ giàu chất trữ tình | Nỗi nhớ và tình yêu mùa xuân quê hương |
Lưu ý: em có thể chọn văn bản khác trong cùng bài, miễn xác định đúng thể loại và chủ đề.
Câu 2: Các kiểu bài viết
Đề a – Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài:
- Tóm tắt văn bản: ghi lại ngắn gọn, trung thành nội dung chính bằng lời văn của mình; đảm bảo đủ ý, đúng trình tự.
- Làm thơ bốn chữ/năm chữ: mỗi dòng 4 hoặc 5 chữ; có vần, nhịp; thể hiện cảm xúc, hình ảnh.
- Đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ bốn/năm chữ: nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; có câu mở đoạn, các câu triển khai, câu kết.
- Phân tích đặc điểm nhân vật: giới thiệu nhân vật; chỉ ra đặc điểm qua lời nói, hành động, suy nghĩ; nêu nhận xét, dẫn chứng.
- Bài văn biểu cảm về con người/sự việc: bộc lộ tình cảm chân thực; kết hợp kể, tả để biểu cảm.
- Văn bản tường trình: đúng thể thức (quốc hiệu, tên văn bản, người nhận, nội dung sự việc, lời cam đoan, chữ kí); trình bày trung thực, khách quan.
Đề b – Tóm tắt một văn bản em đã đọc/đã học, chọn một trong hai hình thức (đoạn văn hoặc bài thơ bốn/năm chữ). Đây là phần thực hành viết, em tự chọn văn bản và viết theo yêu cầu ở đề a.
Câu 3: Nói và nghe
Đề: Nêu nội dung nói – nghe ở mỗi bài và liên hệ với phần đọc/viết.
Gợi ý trả lời:
- Bầu trời tuổi thơ: Trao đổi về một vấn đề.
- Khúc nhạc tâm hồn: Trình bày cảm xúc về một bài thơ.
- Cội nguồn yêu thương: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống.
- Giai điệu đất nước: Trình bày suy nghĩ về tình yêu đất nước.
- Màu sắc trăm miền: Trao đổi về vấn đề văn hoá vùng miền.
→ Liên quan: nội dung nói – nghe đều dựa trên văn bản đã đọc và bài đã viết, giúp em chuyển ý tưởng từ viết sang trình bày miệng và lắng nghe, phản hồi.
Câu 4: Tóm tắt kiến thức tiếng Việt
Đề: Lập bảng tóm tắt kiến thức tiếng Việt theo mẫu.
Bảng gợi ý:
| Bài | Kiến thức tiếng Việt |
|---|---|
| Bầu trời tuổi thơ | Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ. VD: Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa... |
| Khúc nhạc tâm hồn | Nói giảm nói tránh; biện pháp tu từ |
| Cội nguồn yêu thương | Số từ; phó từ |
| Giai điệu đất nước | Biện pháp tu từ; nghĩa của từ ngữ |
| Màu sắc trăm miền | Dấu câu (dấu gạch ngang); thuật ngữ |
Phần ví dụ ở bài Bầu trời tuổi thơ trong sách: "Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành." → "Buổi sáng" là trạng ngữ chỉ thời gian được mở rộng, giúp câu cụ thể hơn.
Em gửi thêm ảnh trang 131 nhé, cô sẽ giải tiếp phần "B. Luyện tập tổng hợp" để em ôn thi học kì I cho trọn vẹn.
