Giải Tiếng Anh 7 - Global Success trang 78
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tiếng Anh · Trang 78–79
Trang ảnh gồm cuối trang 77 (bài 4, 5) và trang 78 (SKILLS 1 – Reading & Speaking). Mình giải hết các bài có trong ảnh nhé.
Bài 4 (trang 77): Listen and check your answers in 3
Đề:
Listen and check your answers in 3. Then listen again and complete the sentence with no more than THREE words. One explanation is that some countries use ________ as the UK.
Đáp án: the same side / the same rule (tùy bản nghe, thường là the same side)
Giải thích: Đây là bài nghe để hoàn thành câu. Câu nói về việc một số nước lái xe giống Anh (đi bên trái). Cụm "no more than THREE words" nghĩa là điền tối đa 3 từ. Đáp án phổ biến của sách là the same side (cùng một bên đường như nước Anh).
Dịch câu: "Một lời giải thích là một số quốc gia sử dụng cùng một bên (đường) giống như nước Anh."
Bài 5 (trang 77): Read the strange driving rules below
Đề (chép lại nguyên văn các luật giao thông kỳ lạ):
1. In Alaska, you are not allowed to drive with a dog on the roof of your car. 2. In Moscow, police will fine you if you drive a dirty car. 3. A man has to wear a shirt or T-shirt while driving in Thailand. 4. In South Africa, you have to let animals go first. 5. In Switzerland, you can't wash your car on Sunday. 6. In Wisconsin, USA, you must always ride your bike with both hands on the handlebars. Work in groups. Which one do you think is the strangest? Do you know any other strange traffic rules?
Đây là bài đọc + thảo luận, không có đáp án đúng/sai. Mình dịch để em hiểu nội dung:
| Luật kỳ lạ | Dịch | |
|---|---|---|
| 1 | Alaska | Bạn không được phép lái xe khi có con chó đứng trên nóc xe. |
| 2 | Moscow | Cảnh sát sẽ phạt nếu bạn lái một chiếc xe bẩn. |
| 3 | Thailand | Đàn ông phải mặc áo sơ mi hoặc áo phông khi lái xe. |
| 4 | South Africa | Bạn phải nhường cho động vật đi trước. |
| 5 | Switzerland | Bạn không được rửa xe vào Chủ nhật. |
| 6 | Wisconsin (Mỹ) | Bạn luôn phải đi xe đạp với cả hai tay đặt trên ghi-đông. |
Từ khó:
- be (not) allowed to: được (không được) phép
- fine (v): phạt tiền
- handlebars: ghi-đông xe đạp
- let somebody go first: nhường ai đi trước
Gợi ý trả lời nói:
I think the rule in Switzerland is the strangest, because washing your car is a normal thing to do. (Mình thấy luật ở Thụy Sĩ kỳ lạ nhất vì rửa xe là việc bình thường.) In some countries, you can't drive when you are very tired or sleepy. (Ở vài nước, bạn không được lái khi quá mệt hoặc buồn ngủ.)
Bài 1 (trang 78): Look at the picture. Can you see anything dangerous?
Đề:
Look at the picture. Can you see anything that is dangerous?
Gợi ý trả lời (mô tả nguy hiểm trong tranh):
Yes, I can. Some students are crossing the street when the light is red. A boy is riding a bike near the cars, and it is dangerous. (Có. Mấy bạn học sinh đang qua đường lúc đèn đỏ. Một cậu bé đi xe đạp gần ô tô, rất nguy hiểm.)
Bài 2 (trang 78): Read the text and choose the correct answer
Đề:
Read the following text and choose the correct answer. This text is about ________. A. rules for pedestrians B. traffic lights C. traffic rules
Đáp án: C. traffic rules
Giải thích: Bài đọc nói về luật cho cả người đi bộ (Pedestrians), người đi xe đạp (Cyclists) và hành khách (Passengers) — tức là các luật giao thông nói chung, không chỉ riêng người đi bộ (A) hay đèn giao thông (B).
Bản dịch nội dung bài đọc (để làm bài 3):
Đây là một số quy tắc về an toàn đường bộ. Việc tuân theo các quy tắc này rất quan trọng khi bạn tham gia giao thông. Người đi bộ: 1. Luôn quan sát cẩn thận khi qua đường. 2. Đi trên vỉa hè hoặc lối đi bộ. 3. Băng qua đường ở vạch kẻ dành cho người đi bộ. 4. Không qua đường khi đèn đỏ. Người đi xe đạp: 1. Luôn giữ cả hai tay trên ghi-đông. 2. Đội mũ bảo hiểm và luôn đi trong làn đường dành cho xe đạp. 3. Ra tín hiệu trước khi rẽ. 4. Không chở quá một người. Hành khách: 1. Thắt dây an toàn khi ngồi trong ô tô. 2. Đợi xe buýt dừng hẳn rồi mới lên/xuống. 3. Không nói chuyện với tài xế khi họ đang lái. 4. Không thò bất kỳ bộ phận cơ thể nào ra ngoài cửa sổ khi xe đang chạy.
Từ khó: pedestrian (người đi bộ), pavement/footpath (vỉa hè), zebra crossing (vạch sang đường), cyclist (người đi xe đạp), handlebars (ghi-đông), give a signal (ra tín hiệu), passenger (hành khách), fasten your seatbelt (thắt dây an toàn).
Bài 3 (trang 78): Read the text again and answer the questions
Đề + đáp án:
1. Where should pedestrians cross the street?
Đáp án: They should cross the street at the zebra crossing.
(Người đi bộ nên qua đường ở vạch kẻ dành cho người đi bộ.)
2. Which lane should you use when riding a bike?
Đáp án: You should use the cycle lane.
(Nên đi trong làn đường dành cho xe đạp.)
3. What should you do before you turn while riding a bike?
Đáp án: You should give a signal (before you turn).
(Nên ra tín hiệu trước khi rẽ.)
4. What must you do when you get on or off a bus?
Đáp án: You must wait for the bus to fully stop (before getting on or off).
(Phải đợi xe buýt dừng hẳn trước khi lên/xuống.)
5. What mustn't you do when you are in a moving vehicle?
Đáp án: You mustn't stick any body parts out of the window.
(Không được thò bất kỳ bộ phận cơ thể nào ra ngoài cửa sổ.)
Bài 4 (trang 78 – Speaking): Ask and answer
Đề:
Work in groups. Ask and answer the following question. When you are a road user, what should you NOT do? Make a list in groups. Compare your list with other groups'.
Gợi ý danh sách (When you are a road user, you should NOT...):
- ride a bike with only one hand on the handlebars
- cross the street on a red light
- talk to the driver when he/she is driving
- stick your head or arms out of the window
- carry more than one passenger on your bike
- forget to fasten your seatbelt
Bài 5 (trang 78 – Speaking): Discuss who is being safe, and who isn't
Đề (chép lại):
1. Hoang is riding a bike, and he is wearing a helmet. 2. It is raining hard, but Mr Long is driving quickly. 3. The students are standing in a line to get on the school bus. 4. Mr Binh is taking his daughter to school on his motorbike. She is sitting in front of him. 5. Michelle is cycling to school and she is waving and shouting to her friends.
Phân tích an toàn (safe) / không an toàn (unsafe):
| Tình huống | An toàn? | Lý do | |
|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp | ✅ Safe | Đội mũ bảo hiểm là đúng quy tắc, bảo vệ đầu. |
| 2 | Mưa to nhưng ông Long lái nhanh | ❌ Unsafe | Trời mưa đường trơn, lái nhanh rất nguy hiểm. |
| 3 | Học sinh xếp hàng lên xe buýt | ✅ Safe | Xếp hàng trật tự, an toàn khi lên xe. |
| 4 | Ông Bình chở con, con ngồi phía trước | ❌ Unsafe | Trẻ ngồi phía trước rất nguy hiểm, dễ ngã/va chạm. |
| 5 | Michelle vừa đạp xe vừa vẫy tay, hét gọi bạn | ❌ Unsafe | Không tập trung, không giữ tay trên ghi-đông, dễ gây tai nạn. |
Mẫu câu nói khi thảo luận:
Hoang is being safe because he is wearing a helmet. But Michelle isn't being safe because she isn't keeping her hands on the handlebars while cycling.
Em cần mình giải thêm trang 79 (phần Listening/Writing) thì gửi ảnh trang đó nhé, ảnh hiện tại chỉ tới hết trang 78 thôi.
