Giải Tin Học 7 trang 39

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tin Học · Trang 39–40

Tóm tắt lý thuyết

Trang 38 là phần cuối của Bài 7 với hai mục thực hành: LUYỆN TẬP và VẬN DỤNG, ôn lại cách nhập công thức và định dạng trang tính.

Trang 39 mở đầu Bài 8 "Công cụ hỗ trợ tính toán". Ý chính: ngoài việc tự nhập công thức, phần mềm bảng tính còn cung cấp các hàm có sẵn (công thức được định nghĩa trước) giúp tính toán nhanh như SUM (tính tổng), AVERAGE (trung bình), MAX, MIN, COUNT...


Bài LUYỆN TẬP (trang 38)

Câu 1

Đề: Tạo trang tính mới tên "3. Tìm hiểu giống cây", nhập danh sách cây và đơn giá, định dạng như Hình 7.10.

Cách làm:

  • Nháy phải vào tên trang tính ở dưới, chọn Insert (hoặc nhấn nút dấu + để thêm trang tính mới).
  • Nháy đúp vào tên trang tính, gõ "3. Tìm hiểu giống cây" rồi Enter.
  • Nhập dữ liệu các cột STT, Loại cây, Tên cây, Đơn giá, Số lượng đúng như Hình 7.10.
  • Định dạng: chữ đậm + nền vàng cho ô tiêu đề (hàng 3), căn giữa cột STT, điều chỉnh độ rộng cột.
  • Nhấn Ctrl + S để lưu.

Câu 2

Đề: Nhập công thức =D4*E4 vào ô F4, sao chép xuống F5 đến F19 để tính cột Thành tiền.

Lời giải: Tại ô F4 gõ =D4E4 rồi Enter. Nháy chọn ô F4, kéo nút điền (góc dưới phải ô) xuống đến F19. Công thức tự điều chỉnh theo từng hàng (=D5E5, =D6*E6...).

Kết quả Thành tiền (Đơn giá × Số lượng):

STTTên câyĐơn giáSố lượngThành tiền
1Hoa Mười giờ25 00020500 000
2Hoa Dạ yến thảo45 000231 035 000
3Hoa Dừa cạn15 50043666 500
4Hoa Cúc vàng30 500331 006 500
5Hoa Hồng54 000321 728 000
6Bưởi75 000211 575 000
7Xoài85 000171 445 000
8Vú sữa45 00019855 000
9Khế34 50022759 000
10Chanh25 90020518 000
11Táo38 500321 232 000
12Bằng lăng54 60011600 600
13Phượng vĩ72 500141 015 000
14Bàng80 000201 600 000
15Sưa đỏ120 000151 800 000
16Muồng65 000161 040 000

Bài VẬN DỤNG (trang 38)

Câu 1

Đề: Phần mềm mặc định căn phải dữ liệu số và ngày tháng, căn trái dữ liệu văn bản. Có thay đổi được cách căn lề không? Nếu có thì bằng lệnh nào?

Trả lời: Có thể thay đổi được. Em chọn ô (hoặc vùng) cần căn lề, rồi vào tab Home, nhóm Alignment và dùng các lệnh:

  • Align Left: căn trái
  • Center: căn giữa
  • Align Right: căn phải

Như vậy dù là số, ngày tháng hay văn bản em đều có thể tùy chỉnh căn lề theo ý muốn.

Câu 2

Đề: Tạo bảng tính như Hình 7.11, nhập công thức tính tổng diện tích rừng cho Hà Giang rồi sao chép cho các tỉnh còn lại. Lưu tệp tên Dientichrung.xlsx.

Lời giải: Tổng diện tích = Rừng tự nhiên + Rừng trồng. Giả sử cột Rừng tự nhiên là cột B, Rừng trồng là cột C, dữ liệu bắt đầu hàng 4, thì tại ô tổng diện tích của Hà Giang gõ =B4+C4, rồi kéo sao chép xuống cho các tỉnh dưới.

TỉnhRừng tự nhiênRừng trồngTổng diện tích
Hà Giang382 11887 939470 057
Tuyên Quang233 193191 496424 689
Cao Bằng353 25920 026373 285
Lạng Sơn293 601238 055531 656
Bắc Giang56 123104 385160 508

Cuối cùng nhấn Ctrl + S, đặt tên tệp là Dientichrung.xlsx để lưu.


Bài 8 – Hoạt động 1: Hàm trong bảng tính (trang 39)

Quan sát Hình 8.1 (công thức =SUM(B5:D7)) và Hình 8.2 (công thức =AVERAGE(B5:C7)), trả lời:

Câu 1: Tên của hàm là gì?

  • Hình 8.1: tên hàm là SUM.
  • Hình 8.2: tên hàm là AVERAGE.

Câu 2: Ý nghĩa của hàm là gì?

  • SUM: tính tổng các giá trị trong vùng dữ liệu. Trong Hình 8.1, hàm tính tổng số cây hoa của tổ 3, kết quả là 24.
  • AVERAGE: tính giá trị trung bình cộng của vùng dữ liệu. Trong Hình 8.2, hàm tính khối lượng công việc trung bình, kết quả là 5.

Câu 3: Hàm có bao nhiêu tham số, các tham số là gì?

  • Cả hai hàm đều có 1 tham số.
  • SUM có tham số là vùng dữ liệu B5:D7 (khối ô từ B5 đến D7).
  • AVERAGE có tham số là vùng dữ liệu B5:C7 (khối ô từ B5 đến C7).

Giải thích thêm: tham số đặt trong cặp dấu ngoặc đơn sau tên hàm. Khi tham số là một vùng (ví dụ B5:D7) thì hàm sẽ làm việc với tất cả các ô nằm trong vùng đó.

Em nắm chắc hai hàm SUM và AVERAGE này nhé, đây là hai hàm dùng nhiều nhất khi làm việc với bảng tính.

Chế độ đọc sách →