Giải Toán 7 - Tập 2 trang 35

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn ToĂ¡n · Trang 35–36

Tóm tắt phần ví dụ

Ví dụ 1: Cách lập đa thức biểu thị tổng số tiền rồi tính giá trị đa thức.

  • $T(x) = 5x + 3x + 6x = 14x$, với $x = 30\,000$ thì $T(30\,000) = 420\,000$ (đồng).

Ví dụ 2: Cộng hai đa thức, tìm hệ số cao nhất – hệ số tự do, và tìm nghiệm bằng cách lập bảng giá trị.

  • $H(x) = x^3 + 2x^2 - 5x - 6$, hệ số cao nhất là 1, hệ số tự do là $-6$.
  • Ba nghiệm: $x = -3;\ x = -1;\ x = 2$.

Ý chính cần nhớ: muốn tìm nghiệm trong một tập hợp cho trước, ta thay từng số vào đa thức, giá trị nào bằng 0 thì số đó là nghiệm.


Bài 7.18: Thu gọn tổng các đơn thức

Đề: Cho các đơn thức $2x^6;\ -5x^3;\ -3x^5;\ x^3;\ \dfrac{3}{5}x^2;\ -\dfrac{1}{2}x^2;\ 8;\ -3x$. Gọi $A$ là tổng các đơn thức đó.

a) Thu gọn và sắp xếp:

$$A = 2x^6 - 3x^5 + (-5x^3 + x^3) + \left(\frac{3}{5}x^2 - \frac{1}{2}x^2\right) - 3x + 8$$

Tính các nhóm cùng bậc:

  • $-5x^3 + x^3 = -4x^3$
  • $\dfrac{3}{5} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{6}{10} - \dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{10}$

$$\boxed{A = 2x^6 - 3x^5 - 4x^3 + \frac{1}{10}x^2 - 3x + 8}$$

b)

  • Hệ số cao nhất: $2$ (hệ số của $x^6$, bậc cao nhất).
  • Hệ số tự do: $8$.
  • Hệ số của $x^2$: $\dfrac{1}{10}$.

Bài 7.19: Đa thức thể tích nước cần bơm

Đề: Bể hình hộp chữ nhật có chiều cao : chiều rộng : chiều dài $= 1 : 2 : 3$. Trong bể còn $0{,}7\ m^3$ nước. Gọi chiều cao là $x$ (mét). Viết đa thức biểu thị số mét khối nước cần bơm thêm để đầy bể và xác định bậc.

Lời giải:

Theo tỉ lệ, nếu chiều cao là $x$ thì:

  • Chiều rộng $= 2x$
  • Chiều dài $= 3x$

Thể tích cả bể:
$$V = x \cdot 2x \cdot 3x = 6x^3 \ (m^3)$$

Bể đang còn $0{,}7\ m^3$ nước, nên lượng nước cần bơm thêm:

$$\boxed{P(x) = 6x^3 - 0{,}7}$$

Đa thức này có bậc 3.


Bài 7.20: Đổi nhiệt độ Celsius – Fahrenheit

Đề: Công thức $T(x) = 1{,}8x + 32$ cho biết $x\,^\circ C$ tương ứng với bao nhiêu độ F.

a) 0°F tương ứng bao nhiêu độ C?

Cho $T(x) = 0$:

$$1{,}8x + 32 = 0 \Rightarrow 1{,}8x = -32 \Rightarrow x = \frac{-32}{1{,}8} \approx -17{,}8$$

Vậy 0°F tương ứng khoảng $-17{,}8\,^\circ C$.

b) 35°C tương ứng bao nhiêu độ F?

$$T(35) = 1{,}8 \cdot 35 + 32 = 63 + 32 = 95\ (^\circ F)$$

c) 41°F tương ứng bao nhiêu độ C?

Cho $T(x) = 41$:

$$1{,}8x + 32 = 41 \Rightarrow 1{,}8x = 9 \Rightarrow x = 5$$

Vậy 41°F tương ứng với $5\,^\circ C$.


Bài 7.21: Cộng, trừ đa thức và tìm nghiệm

Đề: Cho $P = -5x^4 + 3x^3 + 7x^2 + x - 3$ và $Q = 5x^4 - 4x^3 - x^2 + 3x + 3$.

Trước hết tính tổng và hiệu:

$$P + Q = (-5+5)x^4 + (3-4)x^3 + (7-1)x^2 + (1+3)x + (-3+3) = -x^3 + 6x^2 + 4x$$

$$P - Q = (-5-5)x^4 + (3+4)x^3 + (7+1)x^2 + (1-3)x + (-3-3) = -10x^4 + 7x^3 + 8x^2 - 2x - 6$$

a) Xác định bậc:

  • $P + Q = -x^3 + 6x^2 + 4x$ có bậc 3.
  • $P - Q = -10x^4 + 7x^3 + 8x^2 - 2x - 6$ có bậc 4.

b) Tính giá trị tại $x = 1$ và $x = -1$:

Đa thứcTại $x = 1$Tại $x = -1$
$P+Q$$-1+6+4 = 9$$1+6-4 = 3$
$P-Q$$-10+7+8-2-6 = -3$$-10-7+8+2-6 = -13$

Chi tiết tại $x = -1$:

  • $P+Q = -(-1)^3 + 6(-1)^2 + 4(-1) = 1 + 6 - 4 = 3$
  • $P-Q = -10(-1)^4 + 7(-1)^3 + 8(-1)^2 - 2(-1) - 6 = -10 - 7 + 8 + 2 - 6 = -13$

c) Đa thức nào có nghiệm $x = 0$?

Thay $x = 0$:

  • $P+Q = -0 + 0 + 0 = 0$ → $x = 0$ là nghiệm.
  • $P-Q = -6 \neq 0$ → không phải nghiệm.

Vậy đa thức $P + Q$ có nghiệm $x = 0$. (Dễ nhận ra vì $P+Q$ không có hạng tử tự do.)


Bài 7.22: Bài toán hai xe chuyển động

Đề: Xe khách đi từ Hà Nội lên Yên Bái với vận tốc 60 km/h. Sau 25 phút, xe du lịch cũng xuất phát đi cùng đường với vận tốc 85 km/h. Gọi $x$ (giờ) là thời gian xe du lịch đã đi.

a) Tìm $D(x)$ và $K(x)$.

Quãng đường xe du lịch đi được trong $x$ giờ:
$$D(x) = 85x$$

Xe khách xuất phát trước 25 phút $= \dfrac{25}{60} = \dfrac{5}{12}$ giờ. Tính đến lúc xe du lịch đi được $x$ giờ, xe khách đã chạy được $\left(x + \dfrac{5}{12}\right)$ giờ:

$$K(x) = 60\left(x + \frac{5}{12}\right) = 60x + 25$$

b) Chứng tỏ $f(x) = K(x) - D(x)$ có nghiệm $x = 1$ và giải thích ý nghĩa.

$$f(x) = K(x) - D(x) = (60x + 25) - 85x = -25x + 25$$

Thay $x = 1$:

$$f(1) = -25 \cdot 1 + 25 = 0$$

Vậy $x = 1$ là nghiệm của $f(x)$.

Ý nghĩa: $f(x) = K(x) - D(x)$ là hiệu quãng đường hai xe. Khi $f(1) = 0$ nghĩa là sau khi xe du lịch đi được 1 giờ, hai xe đã đi được quãng đường bằng nhau, tức xe du lịch vừa đuổi kịp xe khách.


Em đã làm xong cả 5 bài rồi. Có hai chỗ đáng lưu ý: bài 7.22 nhớ đổi 25 phút sang giờ ($\frac{5}{12}$), và bài 7.21 câu c có thể nhận ra ngay nghiệm $x=0$ nhờ đa thức không có hạng tử tự do. Em cần mình giải kỹ thêm bài nào không?

Chế độ đọc sách →