Giải Toán 7 - Tập 1 trang 35

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn ToĂ¡n · Trang 35–36

Câu hỏi trong bài học

Câu hỏi 1 (Trang 34)

Đề bài: Điểm nào trong Hình 2.4 biểu diễn số −√2? Em có nhận xét gì về các điểm biểu diễn của hai số đối nhau?

Cách giải

Bước 1: Xác định điểm biểu diễn số −√2

Quan sát Hình 2.4, ta thấy:

  • Điểm biểu diễn số √2 nằm bên phải gốc O (vì √2 ≈ 1,414 > 0)
  • Điểm biểu diễn số −√2 nằm bên trái gốc O

Trên trục số, điểm N biểu diễn số −√2.

Bước 2: Nhận xét về hai số đối nhau

Hai số đối nhau là √2 và −√2:

  • Điểm biểu diễn số √2 nằm bên phải gốc O
  • Điểm biểu diễn số −√2 nằm bên trái gốc O
  • Hai điểm này cách đều gốc O một khoảng bằng √2 ≈ 1,414 đơn vị
Đáp án: - Điểm N biểu diễn số −√2 - Nhận xét: Hai điểm biểu diễn của hai số đối nhau nằm về hai phía của gốc O và cách đều gốc O.

Luyện tập 2 (Trang 34)

Đề bài: Cho biết nếu một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3 thì cạnh huyền của tam giác bằng √10. Em hãy vẽ điểm biểu diễn số −√10 trên trục số.

Cách giải

Bước 1: Hiểu bài toán

Ta cần vẽ điểm biểu diễn số −√10 trên trục số.

Theo định lý Pythagore: Nếu tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 1 và 3, thì:

  • Cạnh huyền² = 1² + 3² = 1 + 9 = 10
  • Cạnh huyền = √10

Bước 2: Cách vẽ điểm biểu diễn số −√10

Cách vẽ:

  1. Vẽ trục số Ox với gốc O
  1. Vẽ tam giác vuông:
  • Từ gốc O, vẽ đoạn OA = 3 đơn vị trên trục Ox (về phía dương)
  • Tại A, dựng đường vuông góc với Ox
  • Trên đường vuông góc đó, lấy điểm B sao cho AB = 1 đơn vị
  1. Tính độ dài OB:
  • Theo định lý Pythagore: OB² = OA² + AB² = 3² + 1² = 9 + 1 = 10
  • Vậy OB = √10
  1. Vẽ đường tròn tâm O, bán kính OB = √10
  1. Đường tròn cắt tia Ox' (phía âm của trục số) tại điểm M
  1. Điểm M chính là điểm biểu diễn số −√10
Đáp án: Điểm M trên trục số (nằm bên trái gốc O, cách O một khoảng √10 ≈ 3,16 đơn vị) biểu diễn số −√10.
💡 Mẹo nhớ: Để vẽ √(a² + b²) trên trục số, ta dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là a và b, rồi dùng compa quay cạnh huyền về trục số.

Luyện tập 3 (Trang 35)

Đề bài: So sánh:

  • a) 1,313233... và 1,(32)
  • b) √5 và 2,36 (có thể dùng máy tính cầm tay để tính √5)
Câu a) So sánh 1,313233... và 1,(32)
Cách 1 — So sánh trực tiếp các chữ số

Bước 1: Viết rõ hai số

  • Số thứ nhất: 1,313233... (số thập phân vô hạn không tuần hoàn)
  • Số thứ hai: 1,(32) = 1,323232... (số thập phân vô hạn tuần hoàn, chu kỳ 32)

Bước 2: So sánh từng chữ số sau dấu phẩy

Vị tríSố 1,313233...Số 1,323232...
Hàng đơn vị11
Chữ số thập phân thứ 133
Chữ số thập phân thứ 212

Bước 3: Kết luận

Tại vị trí thập phân thứ 2: 1 < 2

Đáp án: 1,313233... < 1,(32)
Cách 2 — Làm tròn và so sánh
  • 1,313233... ≈ 1,31...
  • 1,(32) = 1,3232... ≈ 1,32...

Vì 1,31 < 1,32 nên 1,313233... < 1,(32)


Câu b) So sánh √5 và 2,36
Cách 1 — Dùng máy tính

Bước 1: Tính √5 bằng máy tính

√5 = 2,2360679...

Bước 2: So sánh

  • √5 ≈ 2,236...
  • 2,36

Vì 2,236... < 2,36

Đáp án: √5 < 2,36
💡 Mẹo bấm máy: Bấm 5= được kết quả 2,2360679...
Cách 2 — So sánh bình phương

Bước 1: Bình phương hai số (vì cả hai đều dương)

  • (√5)² = 5
  • (2,36)² = 5,5696

Bước 2: So sánh

Vì 5 < 5,5696 và cả hai số đều dương, nên √5 < 2,36

Đáp án: √5 < 2,36
💡 Mẹo nhớ: Khi so sánh hai số dương, ta có thể bình phương cả hai rồi so sánh. Nếu 0 < a < b thì √a < √b.

HĐ1 (Hoạt động 1 - Trang 35)

Đề bài: Biểu diễn các số 3 và −2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy nằm cách gốc O bao nhiêu đơn vị.

Cách giải

Bước 1: Biểu diễn trên trục số

    -2         O         3
←───●──────────●─────────●───→
   -2    -1    0    1    2    3

Bước 2: Tính khoảng cách đến gốc O

  • Điểm biểu diễn số 3 nằm cách gốc O là 3 đơn vị (về phía dương)
  • Điểm biểu diễn số −2 nằm cách gốc O là 2 đơn vị (về phía âm)
Đáp án: - Điểm biểu diễn số 3 cách gốc O là 3 đơn vị - Điểm biểu diễn số −2 cách gốc O là 2 đơn vị

HĐ2 (Hoạt động 2 - Trang 35)

Đề bài: Không vẽ hình, hãy cho biết khoảng cách của mỗi điểm sau đến gốc O: −4; −1; 0; 1; 4.

Cách giải

Khoảng cách từ một điểm đến gốc O chính là giá trị tuyệt đối của số đó (luôn không âm).

SốKhoảng cách đến gốc O
−44 đơn vị
−11 đơn vị
00 đơn vị
11 đơn vị
44 đơn vị
Đáp án: - Điểm −4 cách gốc O là 4 đơn vị - Điểm −1 cách gốc O là 1 đơn vị - Điểm 0 cách gốc O là 0 đơn vị - Điểm 1 cách gốc O là 1 đơn vị - Điểm 4 cách gốc O là 4 đơn vị
💡 Mẹo nhớ: Khoảng cách luôn là số không âm. Hai số đối nhau (như −4 và 4, hay −1 và 1) có cùng khoảng cách đến gốc O.

Câu hỏi cuối trang 35

Đề bài: Từ HĐ1 và HĐ2, hãy tìm giá trị tuyệt đối của các số: 3; −2; 0; 4 và −4.

Cách giải

Định nghĩa: Giá trị tuyệt đối của số a (kí hiệu |a|) là khoảng cách từ điểm a đến gốc O trên trục số.

Áp dụng:

SốGiá trị tuyệt đốiGiải thích
3\3\= 3Điểm 3 cách gốc O là 3 đơn vị
−2\−2\= 2Điểm −2 cách gốc O là 2 đơn vị
0\0\= 0Điểm 0 trùng với gốc O
4\4\= 4Điểm 4 cách gốc O là 4 đơn vị
−4\−4\= 4Điểm −4 cách gốc O là 4 đơn vị
Đáp án: - |3| = 3 - |−2| = 2 - |0| = 0 - |4| = 4 - |−4| = 4

🎯 Ghi nhớ: 1. Trục số thực: Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số, và ngược lại. 2. So sánh số thực: Viết dưới dạng số thập phân rồi so sánh từng chữ số. Với căn bậc hai: nếu 0 < a < b thì √a < √b. 3. Giá trị tuyệt đối: |a| là khoảng cách từ điểm a đến gốc O. - |0| = 0 - Số dương: |a| = a (ví dụ: |5| = 5) - Số âm: |a| = −a (ví dụ: |−5| = 5) - Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
Chế độ đọc sách →