Giải Toán 7 - Tập 1 trang 80
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn ToĂ¡n · Trang 80–81
Hai trang này thuộc phần cuối Bài 15 (các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông) và mở đầu Bài 16 (Tam giác cân). Lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh là 79 và 80 nhé, mình giải theo đúng nội dung ảnh.
Tóm tắt lý thuyết
- Hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông: nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia.
- Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau. Với tam giác cân $ABC$ ($AB = AC$): cân tại $A$, hai cạnh $AB, AC$ là cạnh bên, $BC$ là cạnh đáy, $\widehat{B}, \widehat{C}$ là hai góc ở đáy, $\widehat{A}$ là góc ở đỉnh.
Luyện tập 3
Đề: Cho ba điểm $A, B, C$ nằm trên đường tròn tâm $O$ và các điểm $M, N, P$ như Hình 4.54. Hãy chỉ ra ba cặp tam giác vuông bằng nhau.
Trong hình, $P, N, M$ lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ tâm $O$ xuống các dây $AB, AC, BC$. Vì $A, B, C$ nằm trên đường tròn tâm $O$ nên:
$$OA = OB = OC \ (\text{cùng là bán kính})$$
Ba cặp tam giác vuông bằng nhau:
| Cặp tam giác | Yếu tố bằng nhau | Lý do |
|---|---|---|
| $\triangle OPA = \triangle OPB$ | $OP$ chung, $OA = OB$ | cạnh huyền – cạnh góc vuông |
| $\triangle ONA = \triangle ONC$ | $ON$ chung, $OA = OC$ | cạnh huyền – cạnh góc vuông |
| $\triangle OMB = \triangle OMC$ | $OM$ chung, $OB = OC$ | cạnh huyền – cạnh góc vuông |
Mỗi cặp đều vuông tại chân đường vuông góc ($P, N, M$), có chung một cạnh góc vuông và hai cạnh huyền bằng nhau (đều là bán kính).
Thử thách nhỏ
Đề: Hai chiếc thang dài như nhau dựa vào tường với cùng độ cao $BH = B'H'$ (Hình 4.55). Các góc $\widehat{BAH}$ và $\widehat{B'A'H'}$ có bằng nhau không? Vì sao?
Trả lời: Có, hai góc bằng nhau.
Xét hai tam giác vuông $BAH$ (vuông tại $H$) và $B'A'H'$ (vuông tại $H'$):
- $AB = A'B'$ (hai thang dài như nhau – cạnh huyền);
- $BH = B'H'$ (cùng độ cao – một cạnh góc vuông).
Vậy $\triangle BAH = \triangle B'A'H'$ (cạnh huyền – cạnh góc vuông), suy ra $\widehat{BAH} = \widehat{B'A'H'}$.
Bài 4.20
Đề: Mỗi hình sau có các cặp tam giác vuông nào bằng nhau? Vì sao?
Hình a) $AC$ là đường cao, có dấu cho biết $\widehat{BAC} = \widehat{CAD}$:
- $\triangle ABC = \triangle ADC$ (cạnh góc vuông – góc nhọn): $AC$ chung, $\widehat{BAC} = \widehat{DAC}$.
Hình b) Vuông tại $E$ và $F$, có $EH = FG$:
- $\triangle EHG = \triangle FGH$ (cạnh huyền – cạnh góc vuông): cạnh huyền $HG$ chung, cạnh góc vuông $EH = FG$.
Hình c) $PM \perp KN$ tại $M$, có $PK = PN$:
- $\triangle PMK = \triangle PMN$ (cạnh huyền – cạnh góc vuông): $PM$ chung, $PK = PN$.
Hình d) Vuông tại $S$ và $T$, có $VS = UT$:
- $\triangle VST = \triangle UTS$ (hai cạnh góc vuông): $VS = UT$, $ST$ chung.
Bài 4.21
Đề: Cho Hình 4.56, biết $AB = CD$, $\widehat{BAC} = \widehat{BDC} = 90^\circ$. Chứng minh $\triangle ABE = \triangle DCE$.
Lời giải:
Vì $E$ nằm trên $AC$ nên $\widehat{BAE} = \widehat{BAC} = 90^\circ$, tức $\triangle ABE$ vuông tại $A$.
Vì $E$ nằm trên $BD$ nên $\widehat{CDE} = \widehat{BDC} = 90^\circ$, tức $\triangle DCE$ vuông tại $D$.
Hai góc $\widehat{AEB}$ và $\widehat{DEC}$ là hai góc đối đỉnh nên $\widehat{AEB} = \widehat{DEC}$.
Trong hai tam giác vuông:
$$\widehat{ABE} = 90^\circ - \widehat{AEB}, \quad \widehat{DCE} = 90^\circ - \widehat{DEC} \Rightarrow \widehat{ABE} = \widehat{DCE}.$$
Xét $\triangle ABE$ và $\triangle DCE$:
- $\widehat{BAE} = \widehat{CDE} = 90^\circ$;
- $AB = DC$ (giả thiết);
- $\widehat{ABE} = \widehat{DCE}$ (chứng minh trên).
Vậy $\triangle ABE = \triangle DCE$ (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Bài 4.22
Đề: Cho hình chữ nhật $ABCD$, $M$ là trung điểm của cạnh $BC$. Chứng minh $\triangle ABM = \triangle DCM$.
Lời giải:
Vì $ABCD$ là hình chữ nhật nên:
- $AB = DC$ (hai cạnh đối);
- $\widehat{ABM} = \widehat{DCM} = 90^\circ$ (các góc của hình chữ nhật).
$M$ là trung điểm của $BC$ nên $BM = CM$.
Xét $\triangle ABM$ và $\triangle DCM$:
- $AB = DC$;
- $\widehat{ABM} = \widehat{DCM} = 90^\circ$;
- $BM = CM$.
Vậy $\triangle ABM = \triangle DCM$ (hai cạnh góc vuông).
Mở đầu Bài 16 (Hình 4.57)
Đề: Kiến trúc sư vẽ nhà hình tam giác tỉ lệ $1:100$, nhà cao $5$ m, mặt sàn rộng $4$ m, hai mái nghiêng như nhau. Làm thế nào để xác định chính xác đỉnh $C$?
Định hướng: Vì hai mái nghiêng như nhau nên tam giác là tam giác cân với đáy $AB = 4$ cm (trên bản vẽ) và chiều cao $5$ cm. Đỉnh $C$ nằm trên đường vuông góc với $AB$ tại trung điểm của $AB$ (đường trung trực của $AB$), cách $AB$ một khoảng $5$ cm. Cách dựng cụ thể sẽ học ở phần đường trung trực.
Câu hỏi (Hình 4.59)
Đề: Hãy nêu tên tất cả các tam giác cân trong Hình 4.59. Với mỗi tam giác cân, nêu cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy.
Từ các số đo: $AB = 3$ cm, $AC = 3$ cm, $AD = 3$ cm, $BC = 2$ cm, $CD = 4$ cm.
Có hai tam giác cân:
| Tam giác | Cân tại | Cạnh bên | Cạnh đáy | Góc ở đỉnh | Góc ở đáy |
|---|---|---|---|---|---|
| $\triangle ABC$ ($AB = AC = 3$) | $A$ | $AB, AC$ | $BC$ | $\widehat{BAC}$ | $\widehat{ABC}, \widehat{ACB}$ |
| $\triangle ACD$ ($AC = AD = 3$) | $A$ | $AC, AD$ | $CD$ | $\widehat{CAD}$ | $\widehat{ACD}, \widehat{ADC}$ |
Hai tam giác này có chung cạnh bên $AC$, đều cân tại đỉnh $A$.
Nếu bạn muốn mình đi sâu hơn phần lý thuyết tam giác cân ở các trang tiếp theo, cứ gửi ảnh tiếp nhé.
