Giải Toán 7 - Tập 1 trang 87

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn ToĂ¡n · Trang 87–88

BÀI TẬP (Trang 86)


Bài 4.29

Đề bài: Cho Hình 4.73. Hãy tìm số đo x, y của các góc và độ dài a, b của các đoạn thẳng trên hình vẽ.

(Hình 4.73: Có tam giác với các góc 75°, 45°, 60° và các cạnh 4 cm, 3,3 cm)

Cách giải

Phân tích hình vẽ:

  • Tam giác có góc C = 75°, góc tại A có phần x và 45°, góc tại B có phần y và 60°
  • Góc D = 75°
  • Cạnh trên = 4 cm, cạnh a nằm cạnh góc 75°
  • Cạnh dưới = 3,3 cm, cạnh b nằm bên trái

Tìm x:

Xét tam giác bên trái (tam giác ACD):

  • Tổng ba góc trong tam giác = 180°
  • Ta có: x + 45° + 75° + góc còn lại = 180°

Quan sát hình: Tam giác cân có hai góc đáy bằng nhau.

  • Góc C = 75°, góc D = 75° → Tam giác cân tại đỉnh có góc 75°

Trong tam giác có góc x:

  • x + (x + 20°) + (x + 10°) = 180° (nếu là tam giác cân)

Từ hình vẽ, xét tam giác trên bên trái:

  • Góc đỉnh = x
  • Hai góc đáy: (x + 20°) và (x + 10°)

Tổng ba góc: x + (x + 20°) + (x + 10°) = 180°

→ 3x + 30° = 180°
→ 3x = 150°
x = 50°

Tìm y:

Xét tam giác bên phải:

  • Góc đỉnh = y
  • Hai góc đáy: 60° và 2y

Tổng ba góc: y + 60° + 2y = 180°

→ 3y + 60° = 180°
→ 3y = 120°
y = 40°

Tìm a và b:

Từ tính chất tam giác cân (hai cạnh bên bằng nhau):

  • Cạnh a = 4 cm (cạnh đối diện với góc bằng nhau trong tam giác cân)
  • Cạnh b = 3,3 cm (cạnh đối diện với góc bằng nhau trong tam giác cân)
Đáp án: - x = 50° - y = 40° - a = 4 cm - b = 3,3 cm

Bài 4.30

Đề bài: Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A, M; trên tia Oy lấy hai điểm B, N sao cho OA = OB, OM = ON, OA > OM.

Chứng minh rằng:
a) △OAN = △OBM
b) △AMN = △BNM

Cách 1 — Phương pháp cơ bản

a) Chứng minh △OAN = △OBM

Xét △OAN và △OBM, ta có:

  • OA = OB (giả thiết)
  • Góc AON = góc BOM (góc chung, cùng là góc xOy)
  • ON = OM (giả thiết)

→ △OAN = △OBM (c.g.c: cạnh – góc – cạnh)

Kết luận: △OAN = △OBM (c.g.c)

b) Chứng minh △AMN = △BNM

Từ △OAN = △OBM (chứng minh trên), suy ra:

  • AN = BM (hai cạnh tương ứng)
  • Góc OAN = góc OBM (hai góc tương ứng)

Ta có:

  • OA = OB và OM = ON
  • Suy ra: OA – OM = OB – ON
  • Hay: AM = BN

Xét △AMN và △BNM, ta có:

  • AM = BN (chứng minh trên)
  • AN = BM (chứng minh trên)
  • MN là cạnh chung

→ △AMN = △BNM (c.c.c: cạnh – cạnh – cạnh)

Kết luận: △AMN = △BNM (c.c.c)

Bài 4.31

Đề bài: Cho Hình 4.74, biết OA = OB, OC = OD. Chứng minh rằng:
a) AC = BD
b) △ACD = △BDC

Cách giải

a) Chứng minh AC = BD

Xét △OAC và △OBD, ta có:

  • OA = OB (giả thiết)
  • Góc AOC = góc BOD (hai góc đối đỉnh)
  • OC = OD (giả thiết)

→ △OAC = △OBD (c.g.c)

Suy ra: AC = BD (hai cạnh tương ứng)

Kết luận: AC = BD

b) Chứng minh △ACD = △BDC

Từ △OAC = △OBD, suy ra:

  • Góc OCA = góc ODB (hai góc tương ứng)

Xét △ACD và △BDC, ta có:

  • AC = BD (chứng minh trên)
  • Góc ACD = góc BDC (chứng minh trên)
  • CD là cạnh chung

→ △ACD = △BDC (c.g.c)

Kết luận: △ACD = △BDC (c.g.c)

Bài 4.32

Đề bài: Cho tam giác MBC vuông tại M có góc B = 60°. Gọi A là điểm nằm trên tia đối của tia MB sao cho MA = MB. Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.

Cách giải

Bước 1: Tính các góc của tam giác MBC

Tam giác MBC vuông tại M:

  • Góc M = 90°
  • Góc B = 60°
  • Góc C = 180° – 90° – 60° = 30°

Bước 2: Xét tam giác AMC

Vì A nằm trên tia đối của tia MB nên M nằm giữa A và B.

  • Góc AMC = 180° – góc BMC = 180° – 90° = 90°

Xét △AMC vuông tại M:

  • MA = MB (giả thiết)
  • Góc AMC = 90°

Bước 3: Chứng minh △AMC = △BMC

Xét △AMC và △BMC, ta có:

  • AM = BM (giả thiết)
  • Góc AMC = góc BMC = 90°
  • MC là cạnh chung

→ △AMC = △BMC (c.g.c)

Suy ra: AC = BC (hai cạnh tương ứng)

Bước 4: Tính góc của tam giác ABC

Từ △AMC = △BMC:

  • Góc MAC = góc MBC = 60°

Trong tam giác ABC:

  • Góc ABC = 60°
  • Góc BAC = 60°
  • Góc ACB = góc ACM + góc MCB = 30° + 30° = 60°

Bước 5: Kết luận

Tam giác ABC có ba góc đều bằng 60°.

Kết luận: Tam giác ABC là tam giác đều (vì có ba góc bằng nhau và bằng 60°)

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV (Trang 87)


Bài 4.33

Đề bài: Tính các số đo x, y trong các tam giác dưới đây (H.4.75).

(Hình 4.75: Hai tam giác cân với các góc được đánh dấu)

Cách giải

Tam giác bên trái:

Tam giác cân có:

  • Góc đỉnh = x
  • Hai góc đáy: (x + 20°) và (x + 10°)

Vì tam giác cân nên hai góc đáy bằng nhau:

→ x + 20° = x + 10° (Điều này vô lý)

Xét lại: Đây là tam giác có ba góc là x, (x + 20°), (x + 10°).

Tổng ba góc trong tam giác = 180°:

x + (x + 20°) + (x + 10°) = 180°

3x + 30° = 180°
3x = 150°
x = 50°

Tam giác bên phải:

Tam giác cân có:

  • Góc đỉnh = y
  • Hai góc đáy: 60° và 2y

Tổng ba góc trong tam giác = 180°:

y + 60° + 2y = 180°

3y + 60° = 180°
3y = 120°
y = 40°

Đáp án: - x = 50° - y = 40°
💡 Mẹo nhớ: Tổng ba góc trong tam giác luôn bằng 180°. Lập phương trình rồi giải tìm ẩn.

Bài 4.34

Đề bài: Trong Hình 4.76, có AM = BM, AN = BN. Chứng minh rằng góc MAN = góc MBN.

Cách giải

Xét △MAN và △MBN, ta có:

  • MA = MB (giả thiết)
  • NA = NB (giả thiết)
  • MN là cạnh chung

→ △MAN = △MBN (c.c.c)

Suy ra: Góc MAN = góc MBN (hai góc tương ứng)

Kết luận: Góc MAN = góc MBN (hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau)

Bài 4.35

Đề bài: Trong Hình 4.77, có AO = BO, góc OAM = góc OBN. Chứng minh rằng AM = BN.

Cách giải

Xét △OAM và △OBN, ta có:

  • OA = OB (giả thiết)
  • Góc OAM = góc OBN (giả thiết)
  • Góc AOM = góc BON (hai góc đối đỉnh)

→ △OAM = △OBN (g.c.g: góc – cạnh – góc)

Suy ra: AM = BN (hai cạnh tương ứng)

Kết luận: AM = BN

Bài 4.36

Đề bài: Trong Hình 4.78, có AN = BM, góc BAN = góc ABM. Chứng minh rằng góc BAM = góc ABN.

Cách giải

Xét △BAN và △ABM, ta có:

  • AN = BM (giả thiết)
  • Góc BAN = góc ABM (giả thiết)
  • AB là cạnh chung

→ △BAN = △ABM (c.g.c)

Suy ra: Góc ABN = góc BAM (hai góc tương ứng)

Kết luận: Góc BAM = góc ABN

Bài 4.37

Đề bài: Cho M, N là hai điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB sao cho AM = AN. Chứng minh rằng MB = NB và góc AMB = góc ANB.

Cách giải

Bước 1: Sử dụng tính chất đường trung trực

Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên: MA = MB

Vì N nằm trên đường trung trực của AB nên: NA = NB

Bước 2: Chứng minh MB = NB

Ta có:

  • MA = MB (tính chất đường trung trực)
  • NA = NB (tính chất đường trung trực)
  • AM = AN (giả thiết)

Từ MA = MB và NA = NB, mà AM = AN
→ MB = MA = AN = NB
MB = NB

Bước 3: Chứng minh góc AMB = góc ANB

Xét △AMB và △ANB, ta có:

  • AM = AN (giả thiết)
  • MB = NB (chứng minh trên)
  • AB là cạnh chung

→ △AMB = △ANB (c.c.c)

Suy ra: Góc AMB = góc ANB (hai góc tương ứng)

Kết luận: MB = NB và góc AMB = góc ANB

Bài 4.38

Đề bài: Cho tam giác ABC cân tại A có góc A = 120°. Trên cạnh BC lấy hai điểm M, N sao cho MA, NA lần lượt vuông góc với AB, AC. Chứng minh:
a) △BAM = △CAN
b) Các tam giác ANB, AMC lần lượt cân tại N, M.

Cách giải

a) Chứng minh △BAM = △CAN

Tam giác ABC cân tại A có góc A = 120°:

  • Góc ABC = góc ACB = (180° – 120°)/2 = 30°

Vì MA ⊥ AB nên góc MAB = 90°
Vì NA ⊥ AC nên góc NAC = 90°

Trong tam giác ABM vuông tại A:

  • Góc ABM = 30°
  • Góc AMB = 180° – 90° – 30° = 60°

Trong tam giác ACN vuông tại A:

  • Góc ACN = 30°
  • Góc ANC = 180° – 90° – 30° = 60°

Xét △BAM và △CAN, ta có:

  • Góc BAM = góc CAN = 90°
  • AB = AC (tam giác ABC cân tại A)
  • Góc ABM = góc ACN = 30°

→ △BAM = △CAN (g.c.g)

Kết luận phần a: △BAM = △CAN (g.c.g)

b) Chứng minh các tam giác ANB, AMC lần lượt cân tại N, M

Từ △BAM = △CAN, suy ra:

  • AM = AN (hai cạnh tương ứng)
  • BM = CN (hai cạnh tương ứng)

Xét tam giác ANB:

  • Góc NAC = 90° → Góc NAB = góc NAC + góc CAB = 90° + ...

Ta có góc ANB:

Trong △ANB: góc ANB = góc ANC + góc CNB

Vì AN ⊥ AC và góc ANC = 60°, ta tính góc BNA.

Góc NAB = 120° – 90° = 30° (vì góc NAC = 90°, góc BAC = 120°)

Trong △ANB:

  • Góc NAB = 30°
  • Góc ABN = 30°

→ Góc ANB = 180° – 30° – 30° = 120°

Vì góc NAB = góc ABN = 30° nên △ANB cân tại N (NA = NB)

Kết luận: △ANB cân tại N

Xét tam giác AMC:

Tương tự, góc MAC = 120° – 90° = 30°
Góc ACM = 30°

Trong △AMC:

  • Góc MAC = 30°
  • Góc ACM = 30°

→ △AMC cân tại M (MA = MC)

Kết luận: △AMC cân tại M

Bài 4.39

Đề bài: Cho tam giác ABC vuông tại A có góc B = 60°. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho góc CAM = 30°. Chứng minh rằng:
a) Tam giác CAM cân tại M
b) Tam giác BAM là tam giác đều
c) M là trung điểm của đoạn thẳng BC

Cách giải

Tính các góc của tam giác ABC:

  • Góc A = 90°
  • Góc B = 60°
  • Góc C = 180° – 90° – 60° = 30°

a) Chứng minh tam giác CAM cân tại M

Trong tam giác CAM:

  • Góc ACM = góc C = 30°
  • Góc CAM = 30° (giả thiết)
  • Góc AMC = 180° – 30° – 30° = 120°

Vì góc ACM = góc CAM = 30° nên tam giác CAM cân tại M.

Kết luận phần a: Tam giác CAM cân tại M (vì có hai góc bằng nhau)

b) Chứng minh tam giác BAM là tam giác đều

Ta có:

  • Góc BAC = 90°
  • Góc CAM = 30°

→ Góc BAM = 90° – 30° = 60°

Trong tam giác BAM:

  • Góc ABM = góc B = 60°
  • Góc BAM = 60°
  • Góc AMB = 180° – 60° – 60° = 60°

Tam giác BAM có ba góc đều bằng 60°.

Kết luận phần b: Tam giác BAM là tam giác đều (vì có ba góc bằng 60°)

c) Chứng minh M là trung điểm của BC

Từ phần a: Tam giác CAM cân tại M → MC = MA

Từ phần b: Tam giác BAM đều → MA = MB

Suy ra: MC = MA = MB

Do đó: MC = MB

Kết luận phần c: M là trung điểm của BC (vì MB = MC)

🎯 Ghi nhớ: - Trường hợp bằng nhau của tam giác: c.c.c (cạnh – cạnh – cạnh), c.g.c (cạnh – góc – cạnh), g.c.g (góc – cạnh – góc) - Tam giác cân: Có hai cạnh bằng nhau hoặc hai góc bằng nhau - Tam giác đều: Có ba cạnh bằng nhau hoặc ba góc bằng 60° - Đường trung trực: Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng thì cách đều hai đầu đoạn thẳng đó
Chế độ đọc sách →