Giải Toán 7 - Tập 1 trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn ToĂ¡n · Trang 109–110

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Biểu đồ hình quạt tròn: dùng để biểu diễn tỉ lệ (phần trăm) của các thành phần trong một tổng thể.
  • Biểu đồ đoạn thẳng: dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.
  • Biểu đồ cột/cột kép: dùng để so sánh số liệu giữa các đối tượng.

Bài 5.18: Mơ ước nghề nghiệp của học sinh

Đọc số liệu từ hai biểu đồ hình quạt tròn (Hình 5.37a và 5.37b).

a) Lập bảng thống kê

Nghề nghiệpTỉ lệ bạn namTỉ lệ bạn nữ
Bác sĩ33%29%
Công an27%8%
Giáo viên13%42%
Kĩ sư20%17%
Nghề khác7%4%

b) Nghề có tỉ lệ bạn nữ cao hơn bạn nam

So sánh từng cột:

  • Bác sĩ: 29% < 33% (nam cao hơn)
  • Công an: 8% < 27% (nam cao hơn)
  • Giáo viên: 42% > 13% ✅
  • Kĩ sư: 17% < 20% (nam cao hơn)
  • Nghề khác: 4% < 7% (nam cao hơn)

Vậy chỉ có nghề Giáo viên là tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn bạn nam.

c) Dự đoán số bạn mơ ước làm giáo viên

Trường có 130 bạn nam và 120 bạn nữ.

  • Số bạn nam mơ ước làm giáo viên:

$$130 \times 13\% = 130 \times 0,13 = 16,9 \approx 17 \text{ (bạn)}$$

  • Số bạn nữ mơ ước làm giáo viên:

$$120 \times 42\% = 120 \times 0,42 = 50,4 \approx 50 \text{ (bạn)}$$

Tổng số bạn mơ ước trở thành giáo viên:

$$17 + 50 = 67 \text{ (bạn)}$$

Vậy dự đoán có khoảng 67 bạn mơ ước trở thành giáo viên.


Bài 5.19: GDP Việt Nam

a) Mỗi biểu đồ cho biết thông tin gì?

  • Hình 5.38a (biểu đồ đoạn thẳng): cho biết Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam qua các năm từ 2014 đến 2019. Ta thấy GDP tăng đều qua các năm: 186,2 → 193,2 → 205,3 → 223,8 → 245,2 → 261 (tỉ đô la).
  • Hình 5.38b (biểu đồ hình quạt tròn): cho biết tỉ lệ đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam năm 2019 (Dịch vụ 45%, Công nghiệp và xây dựng 50%, Nông nghiệp 5%).

b) GDP năm 2019 và đóng góp của mỗi khu vực

Năm 2019, GDP của Việt Nam là 261 tỉ đô la.

Đóng góp của từng khu vực:

  • Dịch vụ: $261 \times 45\% = 117,45$ (tỉ đô la)
  • Công nghiệp và xây dựng: $261 \times 50\% = 130,5$ (tỉ đô la)
  • Nông nghiệp: $261 \times 5\% = 13,05$ (tỉ đô la)

Bài 5.20: Dân số Trung Quốc và Ấn Độ

Đọc biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.40.

a) Năm 2020, nước nào đông dân hơn?

Năm 2020: Trung Quốc khoảng 1,44 tỉ người, Ấn Độ khoảng 1,38 tỉ người.

Vậy năm 2020 dân số Trung Quốc lớn hơn, khoảng 1,44 tỉ người.

b) Khoảng năm nào dân số hai nước bằng nhau?

Trên biểu đồ, hai đường gấp khúc cắt nhau ở khoảng giữa năm 2020 và 2030. Vậy dự đoán đến khoảng năm 2025 thì dân số hai nước bằng nhau.

c) Xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước

  • Trung Quốc: dân số tăng từ năm 2000 đến khoảng năm 2030 (đạt đỉnh khoảng 1,46 tỉ), sau đó có xu hướng giảm dần (2040: 1,45; 2050: 1,4).
  • Ấn Độ: dân số tăng liên tục qua tất cả các năm, từ 1,06 (năm 2000) lên 1,64 tỉ (năm 2050).

Như vậy trong tương lai, Ấn Độ sẽ vượt Trung Quốc và trở thành nước đông dân nhất.


Bài 5.21: Chọn loại biểu đồ phù hợp

a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế

Đây là dữ liệu về tỉ lệ (phần trăm) của các thành phần trong một tổng thể, nên chọn biểu đồ hình quạt tròn.

b) Sự thay đổi của giá gạo xuất khẩu từ 2010 đến nay

Đây là dữ liệu thay đổi theo thời gian, nên chọn biểu đồ đoạn thẳng.


Em đã hoàn thành toàn bộ bài tập cuối chương V rồi đó. Điểm mấu chốt cần ghi nhớ: hình quạt tròn dùng cho tỉ lệ, đoạn thẳng dùng cho sự thay đổi theo thời gian. Nếu chỗ nào chưa rõ, cứ hỏi cô nhé!

Chế độ đọc sách →