Giải Công Nghệ 8 trang 32
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 32–33
Phần Thực hành (trang 31): Đọc bản vẽ nhà mái bằng (Hình 5.4)
Đề bài: Đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.4 theo trình tự ở Bảng 5.2.
Trình tự đọc bản vẽ nhà gồm 4 bước: Khung tên → Hình biểu diễn → Kích thước → Các bộ phận. Cô đọc theo bảng:
| Trình tự đọc | Nội dung đọc được từ Hình 5.4 |
|---|---|
| 1. Khung tên | - Tên công trình: Nhà mái bằng - Người vẽ: Bùi Thị A (4-5-22) - Kiểm tra: Trần Thị C (4-5-22) - Đơn vị: Công ty xây dựng 6 - Tỉ lệ: 1:100 — Tờ số 05 |
| 2. Hình biểu diễn | - Mặt đứng: mặt chính ngôi nhà - Mặt cắt 1-1 (cắt theo mặt phẳng đứng) - Mặt bằng: bố trí các phòng |
| 3. Kích thước | - Kích thước chung: dài 14400 mm, rộng 7000 mm, cao 4200 mm - Kích thước từng phần: Phòng ngủ 2 (3000), Phòng ngủ 1 (3000), Nhà vệ sinh (2200), Phòng khách + phòng bếp (6200)... |
| 4. Các bộ phận | Gồm: Phòng ngủ 1, Phòng ngủ 2, Nhà vệ sinh, Phòng khách – phòng bếp, Hành lang. Có cửa ra vào và các cửa sổ thể hiện trên mặt đứng, mặt cắt. |
Nhận xét: Đây là ngôi nhà một tầng mái bằng, gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách kết hợp bếp, 1 nhà vệ sinh và hành lang nối các phòng.
Phần Vận dụng (trang 31)
Đề bài: Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu nhận xét về cách bố trí các phòng.
Gợi ý làm bài (em sưu tầm thêm bản vẽ thực tế):
- Mặt bằng thể hiện vị trí, kích thước, cách sắp xếp các phòng theo phương nhìn từ trên xuống.
- Nhận xét nên dựa vào: phòng khách thường đặt gần cửa chính; bếp gần phòng ăn; nhà vệ sinh đặt kín đáo, gần phòng ngủ; các phòng liên hệ qua hành lang để thuận tiện đi lại; bố trí cửa sổ để lấy ánh sáng và thông gió.
Trang 32: Ôn tập Chương I – Vẽ kĩ thuật
Sơ đồ tư duy tóm tắt 3 nội dung lớn của chương:
- Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật: Khổ giấy, Tỉ lệ, Nét vẽ, Ghi kích thước.
- Hình chiếu vuông góc: Phương pháp các hình chiếu vuông góc; hình chiếu của khối đa diện, khối tròn xoay, vật thể đơn giản.
- Bản vẽ kĩ thuật: Bản vẽ chi tiết, Bản vẽ lắp, Bản vẽ nhà.
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nêu nội dung của phương pháp các hình chiếu vuông góc
Phương pháp các hình chiếu vuông góc dùng các tia chiếu song song và vuông góc với mặt phẳng chiếu để biểu diễn vật thể. Có 3 mặt phẳng chiếu cho 3 hình chiếu:
- Hình chiếu đứng (nhìn từ trước ra sau).
- Hình chiếu bằng (nhìn từ trên xuống).
- Hình chiếu cạnh (nhìn từ trái sang phải).
Sau khi chiếu, người ta xoay mặt phẳng chiếu bằng và chiếu cạnh về cùng mặt phẳng với hình chiếu đứng để vẽ trên một bản vẽ phẳng.
Câu 2: Nêu đặc điểm các hình chiếu của hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
| Khối | Hình chiếu đứng | Hình chiếu bằng | Hình chiếu cạnh |
|---|---|---|---|
| Hình hộp chữ nhật | Hình chữ nhật | Hình chữ nhật | Hình chữ nhật |
| Hình lăng trụ tam giác đều | Hình chữ nhật | Hình tam giác đều | Hình chữ nhật |
| Hình chóp tứ giác đều | Hình tam giác cân | Hình vuông có 2 đường chéo | Hình tam giác cân |
Câu 3: Đối với khối đa diện đều, cần bao nhiêu hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước?
Thường cần 2 hình chiếu là đủ (ví dụ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng), vì mỗi hình chiếu thể hiện được hai chiều, hai hình chiếu kết hợp sẽ cho đủ ba kích thước dài – rộng – cao.
Câu 4: Nêu đặc điểm các hình chiếu của hình trụ, hình nón và hình cầu
| Khối tròn xoay | Hình chiếu đứng | Hình chiếu bằng | Hình chiếu cạnh |
|---|---|---|---|
| Hình trụ | Hình chữ nhật | Hình tròn | Hình chữ nhật |
| Hình nón | Hình tam giác cân | Hình tròn | Hình tam giác cân |
| Hình cầu | Hình tròn | Hình tròn | Hình tròn |
Câu 5: Để biểu diễn một khối tròn xoay, cần bao nhiêu hình chiếu?
Chỉ cần 2 hình chiếu là đủ. Vì khối tròn xoay đối xứng quanh trục, hai hình chiếu (đứng và bằng) đã thể hiện đầy đủ hình dạng và kích thước (đường kính và chiều cao).
Câu 6: Nêu các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
- Bước 1: Phân tích vật thể thành các khối hình học đơn giản.
- Bước 2: Chọn các hướng chiếu (chọn hình chiếu chính – mặt thể hiện rõ nhất đặc điểm vật thể).
- Bước 3: Vẽ các hình chiếu của từng phần vật thể bằng nét mảnh.
- Bước 4: Hoàn thiện: tô đậm các nét thấy, vẽ nét đứt cho cạnh khuất, ghi kích thước và kẻ khung, ghi khung tên.
Câu 7: Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Đọc theo 5 bước:
- Khung tên (tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ).
- Hình biểu diễn (các hình chiếu, hình cắt).
- Kích thước (kích thước chung và kích thước từng phần).
- Yêu cầu kĩ thuật (gia công, xử lí bề mặt).
- Tổng hợp (hiểu hình dạng và công dụng của chi tiết).
Câu 8: Nêu cách đọc bản vẽ chi tiết để hiểu hình dáng của chi tiết
Để hiểu hình dáng chi tiết, ta đọc phần Hình biểu diễn: phân tích các hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) và hình cắt. Kết hợp các hình chiếu lại để hình dung khối ba chiều; dựa vào nét thấy, nét khuất, mặt cắt để xác định phần đặc, phần rỗng (lỗ, rãnh) bên trong chi tiết.
Câu 9: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp
Đọc theo 6 bước:
- Khung tên (tên sản phẩm, tỉ lệ).
- Bảng kê (tên gọi, số lượng các chi tiết).
- Hình biểu diễn (các hình chiếu, hình cắt).
- Kích thước (kích thước chung và kích thước lắp ráp).
- Phân tích chi tiết (vị trí từng chi tiết).
- Tổng hợp (trình tự tháo, lắp và công dụng sản phẩm).
Câu 10: Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà
Đọc theo 4 bước:
- Khung tên (tên công trình, tỉ lệ).
- Hình biểu diễn (mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt).
- Kích thước (kích thước chung và kích thước từng phòng).
- Các bộ phận (số phòng, số cửa, cách bố trí và chức năng từng phòng).
Em ôn kỹ ba phần lớn: tiêu chuẩn trình bày bản vẽ – hình chiếu vuông góc – các loại bản vẽ kĩ thuật là nắm chắc cả chương. Nếu cần cô vẽ minh họa hình chiếu của khối nào, cứ nói nhé.
