Giải Công Nghệ 8 trang 36
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 36–37
Tóm tắt lý thuyết
Vật liệu cơ khí được chia thành hai nhóm lớn:
- Vật liệu kim loại
- Kim loại đen: thành phần chủ yếu là sắt và carbon. Dựa vào tỉ lệ carbon chia thành:
- Gang: tỉ lệ carbon $\geq 2{,}14\%$
- Thép: tỉ lệ carbon $< 2{,}14\%$
- Kim loại màu: các kim loại còn lại (đồng, nhôm…), thường dùng dưới dạng hợp kim.
- Inox (thép không gỉ): gồm sắt, carbon và các thành phần khác như chromium, nickel, manganese…
- Vật liệu phi kim loại
- Chất dẻo: tổng hợp từ chất hữu cơ (dầu mỏ, than đá, khí đốt…). Chia làm hai loại:
- Chất dẻo nhiệt
- Chất dẻo nhiệt rắn (hóa rắn sau khi ép dưới áp suất và nhiệt độ)
- Cao su: gồm cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.
- Ngoài ra còn có thủy tinh, gốm…
Bảng đặc điểm rút gọn:
| Vật liệu | Đặc điểm nổi bật | Ứng dụng |
|---|---|---|
| Thép | Trắng sáng, cứng, dẻo, dễ gia công, dễ oxy hóa | Chi tiết máy, xây dựng, cầu đường, khóa cửa, đinh vít |
| Gang | Xám, cứng, giòn, không dát mỏng, chịu mài mòn | Vỏ máy, nồi cơm |
| Đồng và hợp kim đồng | Vàng/đỏ, mềm, dễ kéo dài, dẫn điện – dẫn nhiệt tốt | Dây dẫn điện, bạc trượt, vòi nước |
| Nhôm và hợp kim nhôm | Trắng sáng, nhẹ, dẫn điện – dẫn nhiệt tốt, ít oxy hóa | Dây dẫn điện, khung cửa, tủ |
| Chất dẻo nhiệt | Nhẹ, dẻo, không dẫn điện, dễ tái chế | Dép, can, rổ, cốc |
| Chất dẻo nhiệt rắn | Chịu nhiệt cao, bền, không dẫn điện – dẫn nhiệt | Chi tiết máy, ổ đỡ, vỏ bút máy |
| Cao su | Đàn hồi cao, giảm chấn, cách điện – cách âm tốt | Săm, lốp, ống dẫn, đai truyền |
Bài 1: Khám phá – Phân loại vật liệu kim loại
Đề: Quan sát Hình 6.3 và cho biết: Vật liệu kim loại được chia thành mấy loại, là những loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì?
Trả lời:
Vật liệu kim loại được chia thành 2 loại:
- Kim loại đen: gồm gang (carbon $\geq 2{,}14\%$) và thép (carbon $< 2{,}14\%$).
- Kim loại màu: gồm các kim loại còn lại như đồng và hợp kim đồng, nhôm và hợp kim nhôm… thường dùng dưới dạng hợp kim.
Bài 2: Khám phá – Nhận biết vật liệu của sản phẩm (Bảng 6.1)
Đề: Từ Bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì?
Trả lời:
| Sản phẩm | Vật liệu | Vì sao |
|---|---|---|
| Lưỡi kéo cắt giấy | Thép | Cần cứng, sắc, dễ gia công thành lưỡi mỏng |
| Đầu kìm điện | Thép | Cứng, chắc để kẹp và cắt; phần cách điện bọc nhựa bên ngoài |
| Lõi dây điện | Đồng (hoặc nhôm) | Dẫn điện tốt, mềm, dễ kéo dài thành sợi |
| Khung xe ô tô | Thép | Cứng, dẻo, chịu lực tốt, dễ gia công |
Bài 3: Khám phá – Nhận biết vật liệu phi kim loại (Bảng 6.2)
Đề: Từ Bảng 6.2 cho biết những sản phẩm sau đây: áo mưa, vỏ ổ lấy điện, vỏ quạt bàn, túi ni lông được làm từ vật liệu gì?
Trả lời:
| Sản phẩm | Vật liệu | Vì sao |
|---|---|---|
| Áo mưa | Chất dẻo nhiệt | Nhẹ, dẻo, không thấm nước, dễ pha màu |
| Vỏ ổ lấy điện | Chất dẻo nhiệt rắn | Chịu nhiệt, không dẫn điện nên an toàn |
| Vỏ quạt bàn | Chất dẻo nhiệt rắn | Bền, chịu nhiệt khi quạt hoạt động lâu, không dẫn điện |
| Túi ni lông | Chất dẻo nhiệt | Mỏng, nhẹ, dẻo, dễ tái chế |
Bài 4: Thực hành – Phân biệt các vật liệu cơ khí
Đề: Sau khi quan sát bộ tiêu bản vật liệu cơ khí, em hãy phân biệt các vật liệu cơ khí sau: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo.
Gợi ý cách phân biệt bằng quan sát và cảm nhận:
- Gang: màu xám tối, cứng, giòn, nặng, bề mặt sần; gõ vào nghe đục.
- Thép: màu trắng sáng (bạc), cứng, dẻo, nặng; gõ vào nghe vang.
- Hợp kim đồng: màu vàng hoặc đỏ đặc trưng, hơi mềm, nặng, sáng bóng.
- Hợp kim nhôm: màu trắng sáng nhưng nhẹ hơn thép rõ rệt, mềm.
- Cao su: màu thường đen/tối, mềm, đàn hồi, bóp được, rất nhẹ.
- Chất dẻo: nhẹ, nhiều màu, không đàn hồi như cao su, cứng hoặc dẻo tùy loại, không dẫn điện.
Mẹo nhanh: dùng tay nhấc thử để so sánh khối lượng (nhôm nhẹ, gang/thép nặng), nhìn màu (đồng vàng/đỏ), và bóp thử độ đàn hồi (cao su đàn hồi, chất dẻo thì không).
Bài 5: Vận dụng – Liên hệ thực tế
Đề: Hãy kể tên một số vật dụng trong gia đình có sử dụng các vật liệu nêu trong bài học và gọi tên các vật liệu đó.
Trả lời gợi ý:
| Vật dụng | Vật liệu |
|---|---|
| Dao, kéo, đinh vít, khóa cửa | Thép |
| Nồi cơm, vung nồi, vỏ máy bơm | Gang |
| Dây điện, vòi nước, dây loa | Đồng và hợp kim đồng |
| Khung cửa nhôm, nồi nhôm, thang nhôm | Nhôm và hợp kim nhôm |
| Rổ, ca nhựa, dép, can đựng nước | Chất dẻo nhiệt |
| Vỏ ổ điện, tay cầm bàn là, vỏ quạt | Chất dẻo nhiệt rắn |
| Săm lốp xe, dây thun, đệm ghế | Cao su |
Em chỉ cần kể thêm vài món trong nhà mình rồi gắn đúng tên vật liệu là được nha. Nếu cần cô giải thích sâu hơn phần lý thuyết nào, cứ nói nhé!
