Giải Giáo Dục Công Dân 8 trang 67
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn GiĂ¡o Dục CĂ´ng DĂ¢n · Trang 67–68
PHẦN CÂU HỎI GIỮA BÀI (Trang 67)
Câu a
Đề bài: Theo em, vì sao người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động?
Cách giải
Bước 1: Hiểu hợp đồng lao động là gì
Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện làm việc, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.
Bước 2: Phân tích lý do cần giao kết hợp đồng
Đáp án: Người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động vì: - Bảo vệ quyền lợi của cả hai bên: Hợp đồng ghi rõ mức lương, thời gian làm việc, chế độ bảo hiểm... giúp người lao động được đảm bảo quyền lợi. Đồng thời, người sử dụng lao động cũng được bảo vệ khi người lao động vi phạm. - Làm căn cứ pháp lý: Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng là bằng chứng để giải quyết theo pháp luật. - Thể hiện sự minh bạch, rõ ràng: Hai bên hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình, tránh hiểu lầm. - Tuân thủ quy định pháp luật: Bộ luật Lao động yêu cầu phải có hợp đồng lao động bằng văn bản.
Câu b
Đề bài: Dựa vào các thông tin trên, em hãy lập một hợp đồng lao động đơn giản giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Cách giải
Bước 1: Xác định các nội dung cần có trong hợp đồng
Dựa vào Điều 21 (trích) trong sách, hợp đồng cần có các nội dung chủ yếu như: thông tin hai bên, công việc, địa điểm, thời hạn, lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm...
Bước 2: Lập hợp đồng mẫu
Đáp án:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ...
Chúng tôi gồm:
BÊN A (Người sử dụng lao động):
- Họ và tên: Nguyễn Văn A
- Chức danh: Giám đốc
- Địa chỉ: Số 10, đường X, quận Y, thành phố Z
- Số điện thoại: ...
BÊN B (Người lao động):
- Họ và tên: Trần Văn B
- Ngày sinh: 01/01/2000
- Giới tính: Nam
- Địa chỉ thường trú: ...
- Số CCCD: ...
- Số điện thoại: ...
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động với các điều khoản sau:
Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc
- Công việc: Nhân viên bán hàng
- Địa điểm làm việc: Cửa hàng ABC, số 10, đường X, quận Y
Điều 2. Thời hạn hợp đồng
- Loại hợp đồng: Có thời hạn 12 tháng
- Từ ngày: .../.../ ... đến ngày: .../.../...
Điều 3. Mức lương và hình thức trả lương
- Mức lương: 6.000.000 đồng/tháng
- Hình thức trả: Chuyển khoản vào ngày 5 hàng tháng
- Phụ cấp: Ăn trưa 500.000 đồng/tháng
Điều 4. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
- Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày, từ 8h00 đến 17h00
- Nghỉ trưa: 1 tiếng (12h00 – 13h00)
- Ngày nghỉ: Chủ nhật hàng tuần
Điều 5. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Bên A có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT, BHTN cho Bên B theo quy định.
Điều 6. Trang bị bảo hộ lao động
- Bên A cung cấp đồng phục làm việc cho Bên B.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Bên A: Trả lương đúng hạn, đảm bảo điều kiện làm việc, tôn trọng người lao động.
- Bên B: Hoàn thành công việc, chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản công ty.
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.
| BÊN A | BÊN B |
|---|---|
| (Ký, ghi rõ họ tên) | (Ký, ghi rõ họ tên) |
PHẦN LUYỆN TẬP (Trang 68)
Câu 1
Đề bài: Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Câu 1a
Ý kiến: Lao động là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của nhân loại.
Đáp án: ĐỒNG TÌNH Lý do: Lao động tạo ra của cải vật chất (lương thực, nhà ở, quần áo...) để con người tồn tại. Lao động cũng tạo ra các giá trị tinh thần (văn hóa, nghệ thuật, khoa học...) giúp xã hội phát triển. Không có lao động, con người không thể sinh tồn và tiến bộ.
Câu 1b
Ý kiến: Lao động chỉ tạo ra những giá trị vật chất cho đời sống con người.
Đáp án: KHÔNG ĐỒNG TÌNH Lý do: Lao động không chỉ tạo ra giá trị vật chất mà còn tạo ra giá trị tinh thần. Ví dụ: - Nhà văn lao động sáng tác ra tác phẩm văn học - Nghệ sĩ lao động tạo ra âm nhạc, hội họa - Nhà khoa học lao động nghiên cứu ra phát minh Những sản phẩm này đều là giá trị tinh thần quý báu cho nhân loại.
Câu 1c
Ý kiến: Hoạt động lao động chỉ có ý nghĩa khi tạo ra những đóng góp to lớn cho xã hội.
Đáp án: KHÔNG ĐỒNG TÌNH Lý do: Mọi hoạt động lao động chân chính đều có ý nghĩa, dù lớn hay nhỏ. Ví dụ: - Người nông dân trồng lúa nuôi sống gia đình và cung cấp lương thực - Người quét rác giữ cho đường phố sạch đẹp - Học sinh lao động học tập để phát triển bản thân Không nhất thiết phải đóng góp "to lớn" thì lao động mới có ý nghĩa.
Câu 1d
Ý kiến: Lao động giúp con người phát triển các mối quan hệ tích cực, tránh những thói hư tật xấu.
Đáp án: ĐỒNG TÌNH Lý do: - Khi lao động, con người giao tiếp, hợp tác với nhau → phát triển mối quan hệ tốt đẹp - Người chăm chỉ lao động sẽ bận rộn với công việc → không có thời gian sa vào tệ nạn xã hội - Lao động rèn luyện tính kỷ luật, trách nhiệm, kiên nhẫn → hình thành nhân cách tốt
Câu 2
Đề bài: Em có nhận xét gì về việc làm của các nhân vật dưới đây?
Câu 2a
Tình huống: Bà K trả công cho các lao động chưa thành niên rất thấp so với các lao động khác dù họ phải làm việc như nhau.
Đáp án: Nhận xét: Việc làm của bà K là SAI, vi phạm pháp luật lao động. Lý do: - Theo nguyên tắc "việc làm như nhau, lương như nhau", người lao động làm cùng công việc phải được trả lương bằng nhau - Bà K phân biệt đối xử về tiền lương dựa trên độ tuổi là vi phạm quyền bình đẳng của người lao động - Đây là hành vi bóc lột sức lao động của người chưa thành niên
Câu 2b
Tình huống: Bạn Q trốn lao động công ích ở trường để đi đá bóng.
Đáp án: Nhận xét: Việc làm của bạn Q là SAI. Lý do: - Lao động công ích là hoạt động có ý nghĩa, giúp làm đẹp trường lớp và rèn luyện ý thức trách nhiệm - Bạn Q trốn tránh nghĩa vụ lao động, thiếu ý thức kỷ luật - Hành vi này thể hiện sự lười biếng, không tôn trọng tập thể - Q cần nhận ra lao động là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người
Câu 2c
Tình huống: Chị O đưa các lao động chưa thành niên ở cơ sở mình đi khám sức khỏe định kì và tạo điều kiện để họ học tập, vui chơi, giải trí, rèn luyện bản thân.
Đáp án: Nhận xét: Việc làm của chị O là ĐÚNG, đáng khen ngợi. Lý do: - Chị O thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ lao động chưa thành niên - Khám sức khỏe định kì giúp đảm bảo sức khỏe cho người lao động trẻ - Tạo điều kiện học tập, vui chơi giúp họ phát triển toàn diện về thể lực, trí lực, nhân cách - Đây là hành vi có trách nhiệm, nhân văn của người sử dụng lao động
Câu 2d
Tình huống: H dành thời gian rảnh rỗi để làm đồ thủ công bán kiếm tiền mua đồ dùng học tập.
Đáp án: Nhận xét: Việc làm của H là ĐÚNG, rất đáng khen. Lý do: - H biết tận dụng thời gian rảnh một cách có ích - Lao động làm đồ thủ công giúp H rèn luyện sự khéo léo, kiên nhẫn - H tự kiếm tiền mua đồ dùng học tập thể hiện tinh thần tự lập, không ỷ lại - Đây là tấm gương tốt về ý thức lao động cho các bạn học sinh
Câu 3
Đề bài: Hãy chỉ ra những vi phạm của người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 trong những trường hợp dưới đây:
Câu 3a
Trường hợp: Thuê trẻ em 14 tuổi làm việc 8 giờ/ngày.
Đáp án: Vi phạm của người sử dụng lao động: - Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm việc không quá 4 giờ/ngày và không quá 20 giờ/tuần - Thuê trẻ 14 tuổi làm 8 giờ/ngày là vi phạm quy định về thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên - Đây là hành vi bóc lột sức lao động trẻ em
Câu 3b
Trường hợp: Tự ý nghỉ việc không báo trước.
Đáp án: Vi phạm của người lao động: - Theo quy định, khi muốn nghỉ việc, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn quy định (thường là 30-45 ngày tùy loại hợp đồng) - Tự ý nghỉ việc không báo trước là vi phạm nghĩa vụ thông báo trong hợp đồng lao động - Hành vi này gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Câu 3c
Trường hợp: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của nhân viên không lí do.
Đáp án: Vi phạm của người sử dụng lao động: - Theo Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có lý do chính đáng theo quy định (người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, bị ốm đau dài ngày, thiên tai, dịch bệnh...) - Chấm dứt hợp đồng không có lý do là vi phạm quyền lợi của người lao động - Đây là hành vi sa thải trái pháp luật
Câu 3d
Trường hợp: Thuê trẻ em 13 tuổi làm việc trong cơ sở sang chiết khí ga.
Đáp án: Vi phạm của người sử dụng lao động: - Sang chiết khí ga là công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại - Theo quy định, cấm sử dụng lao động chưa thành niên vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với hóa chất độc hại - Trẻ em 13 tuổi chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm một số công việc nhẹ nhàng theo danh mục cho phép - Đây là vi phạm nghiêm trọng về sử dụng lao động trẻ em
Câu 3e
Trường hợp: Không chấp hành kỉ luật lao động.
Đáp án: Vi phạm của người lao động: - Theo Bộ luật Lao động, người lao động có nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, tuân theo sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động - Không chấp hành kỷ luật lao động là vi phạm nghĩa vụ cơ bản của người lao động - Hành vi này có thể bị xử lý kỷ luật: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức, hoặc sa thải tùy mức độ
Câu 3g
Trường hợp: Không sử dụng trang bị bảo hộ lao động.
Đáp án: Vi phạm của người lao động: - Người lao động có nghĩa vụ sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo hộ lao động được cấp phát - Không sử dụng trang bị bảo hộ là vi phạm quy định về an toàn lao động - Hành vi này gây nguy hiểm cho chính bản thân người lao động và có thể ảnh hưởng đến người khác - Người lao động có thể bị xử lý kỷ luật và không được hưởng chế độ nếu xảy ra tai nạn
💡 Mẹo nhớ: - Quyền của người lao động: "Làm - Lương - Lành" (Được làm việc, được trả lương xứng đáng, được bảo vệ sức khỏe) - Nghĩa vụ của người lao động: "Hợp đồng - Kỷ luật - Quản lý" (Thực hiện hợp đồng, chấp hành kỷ luật, tuân theo quản lý)
🎯 Ghi nhớ: 1. Lao động là hoạt động quan trọng, tạo ra cả giá trị vật chất lẫn tinh thần 2. Hợp đồng lao động bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động 3. Pháp luật có quy định riêng để bảo vệ lao động chưa thành niên (dưới 18 tuổi) 4. Cả người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền và nghĩa vụ cần tuân thủ
