Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 41

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 41–42

Tóm tắt lý thuyết

Phần I – Khái niệm về base:

  • Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (–OH). Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH⁻.
  • Công thức phân tử của base gồm một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH. Số nhóm –OH bằng hóa trị của kim loại.
  • Cách gọi tên: Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại nhiều hóa trị) + hydroxide.
  • Phân loại theo độ tan:
  • Base không tan: phần lớn các base.
  • Base kiềm (tan trong nước): KOH, NaOH, Ba(OH)₂...

Phần II – Tính chất hóa học: base làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím hóa xanh, phenolphthalein hóa hồng) và phản ứng với acid tạo muối + nước.


Câu mở đầu: Vì sao bôi vôi khi bị ong, kiến đốt?

Khi bị ong hoặc kiến đốt, chúng tiêm vào da một lượng acid (chủ yếu là acid formic). Vôi tôi Ca(OH)₂ là một base, có khả năng trung hòa acid:

$$Ca(OH)_2 + 2HCOOH \rightarrow (HCOO)_2Ca + 2H_2O$$

Nhờ phản ứng trung hòa này mà lượng acid bị triệt tiêu, giúp giảm sưng, giảm đau và dịu vết đốt.


Câu hỏi quan sát Bảng 9.1

Bảng 9.1 cho:

Tên baseCông thứcCation kim loạiAnion
Sodium hydroxideNaOHNa⁺OH⁻
Barium hydroxideBa(OH)₂Ba²⁺OH⁻

Câu 1: Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì giống nhau?

Trả lời: Trong công thức đều có nhóm hydroxide (–OH) liên kết với nguyên tử kim loại. Số nhóm –OH đúng bằng hóa trị của kim loại (Na hóa trị I có 1 nhóm OH, Ba hóa trị II có 2 nhóm OH).

Câu 2: Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?

Trả lời: Khi tan trong nước, các dung dịch base đều phân li tạo ra anion OH⁻ (và cation kim loại). Chính ion OH⁻ tạo nên tính chất chung của base.

Câu 3: Đề xuất khái niệm về base.

Trả lời: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (–OH). Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH⁻.

Câu 4: Nhận xét cách gọi tên base và đọc tên Ca(OH)₂.

Trả lời: Tên base được gọi theo quy tắc: tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hydroxide. Ca chỉ có một hóa trị (II) nên không cần ghi hóa trị.

→ Ca(OH)₂ đọc là calcium hydroxide.


Câu hỏi dựa vào bảng tính tan

Đề bài cho bảng:

Kim loạiKNaMgBaCuFeFe
Hóa trịIIIIIIIIIIIII
Nhóm –OHttktkkk

(t – tan; k – không tan)

Yêu cầu: Cho biết base nào không tan, base nào là base kiềm. Viết công thức và đọc tên các base.

Lời giải: Số nhóm –OH bằng hóa trị kim loại, ta lập được công thức và phân loại theo độ tan:

Công thứcTên gọiĐộ tanPhân loại
KOHpotassium hydroxidetan (t)Base kiềm
NaOHsodium hydroxidetan (t)Base kiềm
Mg(OH)₂magnesium hydroxidekhông tan (k)Base không tan
Ba(OH)₂barium hydroxidetan (t)Base kiềm
Cu(OH)₂copper(II) hydroxidekhông tan (k)Base không tan
Fe(OH)₂iron(II) hydroxidekhông tan (k)Base không tan
Fe(OH)₃iron(III) hydroxidekhông tan (k)Base không tan

Kết luận:

  • Base kiềm (tan trong nước): KOH, NaOH, Ba(OH)₂.
  • Base không tan: Mg(OH)₂, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃.

Lưu ý: Fe có hai hóa trị (II và III) nên khi gọi tên phải kèm hóa trị: iron(II) hydroxide và iron(III) hydroxide. Cu cũng là kim loại nhiều hóa trị, ở đây hóa trị II nên đọc là copper(II) hydroxide.


Thí nghiệm tính chất hóa học của base (Hình 9.1)

Trang này mới giới thiệu cách tiến hành, chưa có câu hỏi giải. Cô tóm tắt hiện tượng dự kiến để em nắm trước:

Thí nghiệm 1: Nhỏ NaOH vào quỳ tím → quỳ tím chuyển sang màu xanh (base làm xanh quỳ tím).

Thí nghiệm 2:

  • NaOH + phenolphthalein → dung dịch hóa màu hồng.
  • Nhỏ từ từ HCl vào → màu hồng nhạt dần rồi mất hẳn, do xảy ra phản ứng trung hòa:

$$NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$$

Khi HCl trung hòa hết NaOH, môi trường không còn tính base nên phenolphthalein mất màu.

Em có muốn cô giải tiếp các câu hỏi ở những trang sau (thang pH) không? Gửi ảnh là cô làm ngay nhé.

Chế độ đọc sách →