Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 49
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 49–50
Tóm tắt lý thuyết (phần "Em đã học" – cuối Bài 10: Oxide)
- Oxide là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
- Có 4 loại oxide:
- Oxide base: tác dụng với dung dịch acid → muối + nước.
- Oxide acid: tác dụng với dung dịch kiềm (base) → muối + nước.
- Oxide lưỡng tính: tác dụng được với cả dung dịch acid và dung dịch base → muối + nước.
- Oxide trung tính: không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base.
Bài 1 (trang 47): Viết PTHH minh hoạ tính chất của oxide base và oxide acid
Đề: Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide acid. Lấy magnesium oxide (MgO) và sulfur dioxide (SO₂) làm ví dụ.
Lời giải:
Oxide base (MgO) tác dụng với dung dịch acid tạo muối và nước:
$$MgO + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2O$$
Oxide acid (SO₂) tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối và nước:
$$SO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2SO_3 + H_2O$$
Giải thích: MgO mang tính base nên phản ứng với acid; SO₂ mang tính acid nên phản ứng với base. Cả hai đều sinh ra muối và nước.
Bài 2 (trang 47): Phân loại và phản ứng của các oxide
Đề: Cho các oxide sau: CaO, Fe₂O₃, SO₃, CO₂, CO.
Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl
b) Dung dịch NaOH
Viết các phương trình hoá học. Cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Lời giải:
a) Tác dụng với dung dịch HCl (acid) → đó là các oxide base: CaO, Fe₂O₃.
$$CaO + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O$$
$$Fe_2O_3 + 6HCl \rightarrow 2FeCl_3 + 3H_2O$$
b) Tác dụng với dung dịch NaOH (base) → đó là các oxide acid: SO₃, CO₂.
$$SO_3 + 2NaOH \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O$$
$$CO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2CO_3 + H_2O$$
Phân loại các oxide:
| Oxide | Loại oxide | Lý do |
|---|---|---|
| CaO | Oxide base | Tác dụng với acid HCl |
| Fe₂O₃ | Oxide base | Tác dụng với acid HCl |
| SO₃ | Oxide acid | Tác dụng với base NaOH |
| CO₂ | Oxide acid | Tác dụng với base NaOH |
| CO | Oxide trung tính | Không tác dụng với cả acid và base |
Giải thích: CO không phản ứng với HCl hay NaOH nên là oxide trung tính.
Bài 11: MUỐI (trang 48)
Mục tiêu của bài
- Nêu khái niệm về muối, đọc tên một số muối thông dụng, trình bày phương pháp điều chế muối.
- Chỉ ra muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
- Tiến hành thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, acid, base, muối; rút ra tính chất hoá học của muối.
- Trình bày mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối.
Tóm tắt lý thuyết (I – Khái niệm)
Muối là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H⁺ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH₄⁺).
Ví dụ: Na₂SO₄ (sodium sulfate); NH₄Cl (ammonium chloride).
Cách gọi tên muối:
Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc acid
Câu hỏi quan sát Bảng 11.1 (trang 48)
Bảng 11.1 cho 3 phản ứng tạo muối:
| Phản ứng | Muối tạo thành | Cation kim loại | Anion gốc acid |
|---|---|---|---|
| Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂ | ZnCl₂ (zinc chloride) | Zn²⁺ | Cl⁻ |
| H₂SO₄ + Cu(OH)₂ → CuSO₄ + 2H₂O | CuSO₄ (copper(II) sulfate) | Cu²⁺ | SO₄²⁻ |
| H₂SO₄ + FeO → FeSO₄ + H₂O | FeSO₄ (iron(II) sulfate) | Fe²⁺ | SO₄²⁻ |
Câu 1
Đề: Nhận xét sự khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất phản ứng) và muối (chất sản phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở Bảng 11.1 là gì?
Lời giải:
- Trong phân tử acid có ion H⁺; trong phân tử muối, ion H⁺ đó đã được thay thế bằng cation kim loại (Zn²⁺, Cu²⁺, Fe²⁺). Phần anion gốc acid (Cl⁻, SO₄²⁻) vẫn được giữ nguyên.
- Đặc điểm chung: tất cả các phản ứng đều tạo thành muối, trong đó ion H⁺ của acid được thay thế bởi ion kim loại.
Câu 2
Đề: Nhận xét về cách gọi tên muối.
Lời giải:
Tên muối được gọi theo quy tắc: tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) đặt trước, tên gốc acid đặt sau.
Ví dụ:
- ZnCl₂: zinc chloride (kẽm chỉ có một hoá trị nên không cần ghi hoá trị).
- CuSO₄: copper(II) sulfate (đồng nhiều hoá trị nên ghi (II)).
- FeSO₄: iron(II) sulfate (sắt nhiều hoá trị nên ghi (II)).
