Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 13

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 13–14

Lưu ý nhỏ trước khi bắt đầu: số trang in trên ảnh là 11 và 12 (không phải 13 – 14), nên thầy/cô để header theo đúng trang trong ảnh nhé. Đây là Bài 2 – Phản ứng hóa học (Khoa học tự nhiên 8, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).

Tóm tắt lý thuyết

Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học

  • Biến đổi vật lí: chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác (hòa tan, đông đặc, nóng chảy, bay hơi…), KHÔNG tạo thành chất mới.
  • Biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới (đốt cháy nhiên liệu, phân hủy chất như nung đá vôi, tổng hợp chất như quang hợp…).
  • Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất gồm cả biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.

Phản ứng hóa học

  • Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.
  • Chất ban đầu bị biến đổi: chất phản ứng (chất tham gia). Chất mới sinh ra: sản phẩm.
  • Phương trình dạng chữ: Tên các chất phản ứng → Tên các chất sản phẩm.
  • Trong quá trình phản ứng: lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.
  • Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một chất phản ứng đã phản ứng hết.

Câu hỏi mở đầu

Đề: Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?

Trả lời:

  • Phần nến chảy lỏng: chỉ là quá trình nóng chảy (rắn → lỏng), nến vẫn là nến, không tạo chất mới → biến đổi vật lí.
  • Phần nến bị cháy: nến cháy kết hợp với oxygen tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước, sinh ra chất mới → biến đổi hóa học.

Vậy phần nến bị cháy là phần đã biến đổi thành chất mới.

Thí nghiệm về biến đổi vật lí (Hình 2.1)

Câu 1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.

Trả lời (theo sự chuyển thể của nước):

BướcTrạng thái nướcNhiệt độ tương ứng
a)Nước đá (rắn)0 °C
b)Nước lỏng (đá tan hết)trong khoảng 0 °C đến dưới 100 °C
c)Nước sôi, hóa hơi (đun bằng đèn cồn)100 °C

Giải thích: nước đá ở 0 °C, sau khi tan thành nước lỏng nhiệt độ tăng dần, khi đun đến 100 °C nước sôi và chuyển thành hơi.

Câu 2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?

Trả lời: Không. Dù ở thể rắn, lỏng hay hơi thì nước vẫn là nước (cùng một chất). Quá trình chuyển thể chỉ thay đổi trạng thái, không tạo ra chất mới, nên đây là biến đổi vật lí.

Thí nghiệm về biến đổi hóa học (Hình 2.2 – sắt phản ứng với lưu huỳnh)

Câu 1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?

Trả lời: Có. Vì lúc này sắt (Fe) và lưu huỳnh (S) chỉ trộn lẫn cơ học, sắt vẫn còn nguyên tính chất từ tính nên bị nam châm hút.

Câu 2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?

Trả lời: Không. Sau khi đun nóng, sắt và lưu huỳnh đã phản ứng tạo thành chất mới là iron(II) sulfide (FeS), chất này không có tính từ nên không bị nam châm hút.

Câu 3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.

Trả lời: Không có chất mới. Đây mới chỉ là sự trộn lẫn vật lí, các hạt Fe và S vẫn giữ nguyên (sắt vẫn bị nam châm hút). Đây là biến đổi vật lí.

Câu 4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.

Trả lời: Có chất mới được tạo thành. Khi đun nóng, sắt phản ứng với lưu huỳnh sinh ra iron(II) sulfide (FeS) — một chất khác hẳn ban đầu (không bị nam châm hút). Đây là biến đổi hóa học.

Phương trình dạng chữ:

$$\text{Iron} + \text{Sulfur} \longrightarrow \text{Iron(II) sulfide}$$

Câu hỏi: Ví dụ trong đời sống

Đề: Lấy một số ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hóa học.

Trả lời:

Biến đổi vật lí:

  • Hòa tan đường, muối vào nước.
  • Nước đá tan thành nước, nước sôi bốc hơi.
  • Uốn cong, cắt nhỏ một thanh kim loại.
  • Đập vụn viên phấn.

Biến đổi hóa học:

  • Đốt cháy than, củi, xăng dầu.
  • Sữa để lâu bị chua, cơm để lâu bị thiu.
  • Sắt để ngoài không khí ẩm bị gỉ.
  • Đốt nến cháy, nung đá vôi thành vôi sống.

Dấu hiệu phân biệt: nếu sau quá trình vẫn là chất cũ → biến đổi vật lí; nếu xuất hiện chất mới (đổi màu, có khí, có kết tủa, có nhiệt/ánh sáng…) → biến đổi hóa học.

Thầy/cô muốn em làm thêm phần luyện tập hay phần II tiếp theo của bài thì gửi ảnh trang kế nhé.

Chế độ đọc sách →