Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 15
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 15–16
Hai trang ảnh này thực tế đánh số 13 và 14 trong sách (góc dưới mỗi trang), thuộc Bài 2 – Phản ứng hoá học. Mình giải theo đúng số trang trên ảnh nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Diễn biến phản ứng hoá học: Trong phản ứng, các liên kết trong phân tử chất đầu bị phá vỡ, hình thành liên kết mới tạo ra phân tử mới. Số nguyên tử mỗi loại được bảo toàn, chỉ thay đổi cách sắp xếp, liên kết.
Điều kiện xảy ra phản ứng: Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau. Nhiều phản ứng cần đun nóng, một số cần chất xúc tác.
Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành: Thay đổi màu sắc, xuất hiện chất khí, xuất hiện chất kết tủa, có sự toả nhiệt và phát sáng.
Năng lượng của phản ứng:
- Phản ứng toả nhiệt: giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường (ví dụ: đốt cháy cồn).
- Phản ứng thu nhiệt: nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình (ví dụ: phân huỷ copper(II) hydroxide).
Bài 1: Câu hỏi về phản ứng đốt cháy than (đầu trang 13)
Đề: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a) Viết phương trình phản ứng dạng chữ. Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
Lời giải:
$$\text{Carbon} + \text{Oxygen} \xrightarrow{t^\circ} \text{Carbon dioxide}$$
- Chất phản ứng (chất đầu): carbon và oxygen.
- Sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Lời giải:
- Lượng chất giảm dần: carbon và oxygen (chất phản ứng bị tiêu hao).
- Lượng chất tăng dần: carbon dioxide (sản phẩm được tạo ra ngày càng nhiều).
Bài 2: Quan sát Hình 2.3 (phản ứng hydrogen + oxygen)
Đề:
- Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
- Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Lời giải:
Câu 1:
- Trước phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với nhau tạo phân tử hydrogen ($H_2$); 2 nguyên tử O liên kết với nhau tạo phân tử oxygen ($O_2$).
- Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O tạo thành phân tử nước ($H_2O$).
Phương trình minh hoạ:
$$2H_2 + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2H_2O$$
Câu 2: Số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi trước và sau phản ứng. Đây là định luật bảo toàn nguyên tử: nguyên tử không tự sinh ra hay mất đi, chỉ thay đổi liên kết.
Kiểm chứng: vế trái có 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O; vế phải ($2H_2O$) cũng có 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O. Cân bằng.
Bài 3: Thí nghiệm dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành (trang 14)
Đề: Ống nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học? Giải thích.
Tóm tắt thí nghiệm:
| Ống nghiệm | Hoá chất | Hiện tượng |
|---|---|---|
| (1) | HCl + kẽm viên (Zn) | Có bọt khí thoát ra |
| (2) | HCl + dung dịch $BaCl_2$ | Không có hiện tượng |
| (3) | NaOH + dung dịch $CuSO_4$ | Xuất hiện kết tủa xanh |
Lời giải: Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học.
- Ống (1): Zn tác dụng với HCl tạo khí hydrogen (dấu hiệu: bọt khí).
$$Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2\uparrow$$
- Ống (3): NaOH tác dụng với $CuSO_4$ tạo kết tủa $Cu(OH)_2$ màu xanh (dấu hiệu: chất kết tủa).
$$CuSO_4 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2\downarrow + Na_2SO_4$$
- Ống (2): HCl và $BaCl_2$ không phản ứng với nhau (không tạo chất mới, không có dấu hiệu nào), nên không xảy ra phản ứng hoá học.
Bài 4: Câu hỏi về phản ứng và dấu hiệu nhận biết (giữa trang 14)
Đề:
- Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?
- Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
Lời giải:
Câu 1: Không. Phản ứng chỉ xảy ra khi cả hai chất phản ứng cùng có mặt và tiếp xúc nhau. Khi oxygen đã hết, dù còn hydrogen thì phản ứng cũng dừng lại vì thiếu chất phản ứng.
Câu 2: Dấu hiệu là xuất hiện bọt khí (sủi bọt). Giấm ăn (acetic acid) tác dụng với đá vôi ($CaCO_3$) sinh ra khí carbon dioxide, đó là chất khí mới chứng tỏ đã có phản ứng hoá học.
Bài 5: Phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt (cuối trang 14)
Đề:
- Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ.
- Quá trình nung đá vôi ($CaCO_3$) thành vôi sống (CaO) và khí $CO_2$ cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?
Lời giải:
Câu 1: Đây là phản ứng toả nhiệt, vì nó giải phóng năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động và duy trì thân nhiệt.
Ví dụ thêm về phản ứng toả nhiệt:
- Đốt cháy than, củi, gas.
- Đốt cháy xăng trong động cơ.
- Phản ứng giữa vôi sống với nước.
Câu 2: Đây là phản ứng thu nhiệt. Vì phải liên tục cung cấp nhiệt (đun nóng) thì phản ứng mới xảy ra; khi ngừng đun, phản ứng dừng lại.
$$CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2\uparrow$$
Hai trang này tập trung vào bản chất của phản ứng hoá học (bảo toàn nguyên tử), cách nhận biết phản ứng qua dấu hiệu, và phân biệt phản ứng toả nhiệt với thu nhiệt. Em nắm chắc ba ý này là làm tốt phần bài tập của bài nhé.
