Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 133
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 133–134
Tóm tắt lý thuyết
Chế độ dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng, và nhu cầu này thay đổi theo độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe.
Một số ý chính rút ra từ Bảng 32.1 và bài đọc:
- Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi, vì ngoài năng lượng cho hoạt động còn cần nguyên liệu để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên.
- Người lao động cường độ cao cần nhiều năng lượng để vận động → nhu cầu dinh dưỡng cao.
- Người bệnh và mới khỏi bệnh cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn để phục hồi sức khỏe.
Khái niệm quan trọng:
- Khẩu phần ăn: là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu, cân đối thành phần các chất dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Các bước xây dựng khẩu phần ăn (Bước 1 → Bước 5):
- Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định (mẫu Bảng 32.2).
- Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng ăn được $Z = X - Y$, trong đó $X$ là khối lượng cung cấp, $Y = X \times$ tỉ lệ thải bỏ.
- Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng = số liệu Bảng 32.3 $\times \dfrac{Z}{100}$.
- Bước 4: Cộng các số liệu, đối chiếu Bảng 32.1 để điều chỉnh.
- Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi điều chỉnh.
Bài 1: Chế độ dinh dưỡng phụ thuộc những yếu tố nào?
Đề: Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Trả lời: Chế độ dinh dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
| Yếu tố | Giải thích | Ví dụ |
|---|---|---|
| Độ tuổi | Mỗi giai đoạn tuổi có nhu cầu khác nhau | Trẻ 12–14 tuổi cần nhiều protein (60–65 g) để lớn, hơn người trên 70 tuổi |
| Giới tính | Nam thường cần năng lượng cao hơn nữ cùng độ tuổi | Nam 30–49 cần 2 350 Kcal, nữ cùng tuổi chỉ 2 010 Kcal |
| Cường độ lao động | Lao động nặng cần nhiều năng lượng hơn | Người làm việc nặng (bốc vác) cần nhiều hơn nhân viên văn phòng |
| Tình trạng sức khỏe | Người bệnh, mới khỏi bệnh cần nhiều chất để phục hồi | Người mới ốm dậy cần ăn nhiều đạm, vitamin hơn bình thường |
Giải thích lý do: Dựa trực tiếp vào Bảng 32.1, ta thấy cùng một nhóm tuổi nhưng nam và nữ có chỉ số khác nhau, và các nhóm tuổi khác nhau cũng có nhu cầu khác nhau → chứng tỏ dinh dưỡng phụ thuộc tuổi và giới tính. Phần bài đọc nói rõ về lao động và bệnh tật → bổ sung hai yếu tố còn lại.
Bài 2: Thực hành xây dựng khẩu phần ăn
Đề: Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân theo các bước (Bước 1 → Bước 5).
Đây là bài thực hành mở, kết quả tùy mỗi bạn. Cô làm một khẩu phần mẫu cho học sinh nam 12–14 tuổi để em hiểu cách tính.
Bước 1 + Bước 2: Xác định thực phẩm và lượng ăn được (Z)
Công thức: $Z = X - Y$ với $Y = X \times$ tỉ lệ thải bỏ (tra Bảng 32.3).
Ví dụ tính lượng ăn được:
- Gạo tẻ 400 g, tỉ lệ thải bỏ 1,0%: $Y = 400 \times 0,01 = 4$ g → $Z = 400 - 4 = 396$ g.
- Thịt lợn 100 g, tỉ lệ thải bỏ 2,0%: $Y = 100 \times 0,02 = 2$ g → $Z = 98$ g.
- Rau dền đỏ 200 g, tỉ lệ thải bỏ 38,0%: $Y = 200 \times 0,38 = 76$ g → $Z = 124$ g.
- Sữa bò tươi 200 g, tỉ lệ thải bỏ 0%: $Z = 200$ g.
- Chuối tây 100 g, tỉ lệ thải bỏ 26,5%: $Y = 26,5$ g → $Z = 73,5$ g.
Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng
Công thức: $\text{Giá trị} = \text{số liệu Bảng 32.3} \times \dfrac{Z}{100}$.
Ví dụ với gạo tẻ ($Z = 396$ g), protein của gạo là 7,9 g/100 g:
$$\text{Protein} = 7,9 \times \frac{396}{100} \approx 31,3 \text{ g}$$
$$\text{Năng lượng} = 344 \times \frac{396}{100} \approx 1362 \text{ Kcal}$$
Bảng khẩu phần mẫu (đã tính tròn số):
| Thực phẩm | Z (g) | Protein (g) | Lipid (g) | Carb (g) | Năng lượng (Kcal) |
|---|---|---|---|---|---|
| Gạo tẻ | 396 | 31,3 | 4,0 | 300,6 | 1 362 |
| Thịt lợn | 98 | 14,2 | 36,6 | 0 | 386 |
| Rau dền đỏ | 124 | 4,1 | 0,4 | 7,7 | 51 |
| Chuối tây | 73,5 | 0,7 | 0,2 | 9,1 | 41 |
| Sữa bò tươi | 200 | 7,8 | 8,8 | 9,6 | 148 |
| Tổng | ≈58,1 | ≈50,0 | ≈327 | ≈1 988 |
Bước 4: Đánh giá khẩu phần
Đối chiếu Bảng 32.1 (nam 12–14 tuổi): Protein 65 g, Lipid 56–83 g, Carbohydrate 300–340 g, Năng lượng 2 500 Kcal.
So sánh:
- Protein 58,1 g → hơi thiếu (cần 65 g).
- Lipid 50 g → hơi thiếu (cần ≥56 g).
- Carbohydrate 327 g → đạt yêu cầu.
- Năng lượng 1 988 Kcal → thiếu so với 2 500 Kcal.
Điều chỉnh: tăng thêm một quả trứng gà, một ít đậu xanh hoặc bánh mì để bù protein và năng lượng còn thiếu.
Bước 5: Báo cáo
Sau khi điều chỉnh, khẩu phần cân đối hơn, đảm bảo đủ năng lượng và các chất theo nhu cầu của lứa tuổi.
Lưu ý: Khi em làm bài, hãy thay bằng đúng nhóm tuổi – giới tính của mình (tra dòng tương ứng trong Bảng 32.1) và chọn các món em hay ăn nhé.
