Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 135
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 135–136
Chào các em! Hai trang này khép lại bài học về tiêu hoá và dinh dưỡng với hai nội dung chính: an toàn vệ sinh thực phẩm và phần dự án điều tra thực tế. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết các câu hỏi vận dụng nhé.
Tóm tắt lý thuyết
V – An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Thực phẩm không an toàn có thể:
- Nhiễm vi sinh vật và độc tố của chúng.
- Bị biến chất (thức ăn ôi thiu chứa histamine).
- Nhiễm chất độc hoá học (chì, formaldehyde…).
- Có sẵn độc tố (mầm khoai tây chứa solanine, cá nóc chứa tetrodotoxin…).
- Hậu quả khi ăn phải: ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hoá (đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy), rối loạn thần kinh (đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt).
- Biện pháp giữ vệ sinh: chọn thực phẩm rõ nguồn gốc, chế biến và bảo quản đúng cách, dùng đồ đóng hộp khi còn hạn, bảo quản lạnh thực phẩm dễ hỏng, nấu chín, sơ chế kĩ đồ ăn sống, không để lẫn đồ sống với đồ cần nấu chín, che đậy cẩn thận sau chế biến.
VI – Dự án điều tra
Mục tiêu: điều tra bệnh đường tiêu hoá và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường học/địa phương, sau đó viết báo cáo theo Bảng 32.4 và 32.5.
Bài 1: Ý nghĩa thông tin trên bao bì thực phẩm
Đề: Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói.
Lời giải:
| Thông tin | Ý nghĩa |
|---|---|
| Hạn sử dụng | Cho biết thời gian thực phẩm còn an toàn để dùng; quá hạn dễ biến chất, nhiễm khuẩn gây ngộ độc. |
| Giá trị dinh dưỡng | Cho biết hàm lượng protein, lipid, carbohydrate, vitamin, khoáng… giúp lựa chọn phù hợp với nhu cầu và chế độ ăn. |
| Thành phần nguyên liệu | Giúp người dùng tránh các chất gây dị ứng hoặc không phù hợp với sức khoẻ. |
| Nguồn gốc, nhà sản xuất | Khẳng định xuất xứ rõ ràng, truy xuất được trách nhiệm khi có sự cố. |
| Hướng dẫn bảo quản, sử dụng | Giúp giữ chất lượng thực phẩm và dùng đúng cách, an toàn. |
Như vậy, các thông tin trên bao bì giúp người tiêu dùng lựa chọn được thực phẩm an toàn, phù hợp nhu cầu dinh dưỡng và sử dụng đúng cách.
Bài 2: Bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và biện pháp phòng chống
Đề: Trình bày một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh vừa nêu.
Một số bệnh thường gặp:
- Ngộ độc thực phẩm (do vi khuẩn Salmonella, E. coli, độc tố tụ cầu…).
- Tiêu chảy cấp, kiết lỵ, tả.
- Nhiễm giun, sán do ăn đồ sống chưa nấu chín.
- Ngộ độc do hoá chất bảo quản, thuốc trừ sâu tồn dư.
- Ngộ độc do thực phẩm có sẵn độc tố (cá nóc, mầm khoai tây).
Biện pháp phòng chống:
| Khâu | Biện pháp |
|---|---|
| Lựa chọn | Chọn thực phẩm tươi, rõ nguồn gốc, còn hạn; tránh đồ ôi thiu, mốc, phồng hộp. |
| Bảo quản | Để thực phẩm dễ hỏng trong tủ lạnh; tách riêng đồ sống và đồ chín; che đậy tránh ruồi, bụi. |
| Chế biến | Rửa tay và dụng cụ sạch; nấu chín kĩ; rửa kĩ rau quả ăn sống; không dùng chung dao, thớt cho đồ sống và chín. |
| Sử dụng | Ăn ngay sau khi nấu, hâm nóng lại đồ để lâu; không ăn thực phẩm có độc tố như cá nóc, mầm khoai tây. |
Tìm hiểu thêm: Tiêu chảy du lịch
Trong ruột già có vi khuẩn E. coli cư trú. Đa số vô hại, nhưng mỗi vùng có một chủng khác nhau. Khi đi du lịch, người ta có thể nhiễm chủng E. coli lạ qua đồ ăn, làm niêm mạc ruột già bị kích thích, vừa tiết thêm nước vào ruột vừa không hấp thụ nước từ nhũ chấp, dẫn đến tiêu chảy. Ở lại lâu thì cơ thể quen dần và hết tiêu chảy.
Em đã học
- Tiêu hoá biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được, chủ yếu diễn ra ở ruột non.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí cần đủ các nhóm chất và năng lượng; mất cân đối gây bệnh dinh dưỡng.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm gồm các điều kiện, biện pháp bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khoẻ.
Một lưu ý nhỏ: ảnh các em gửi thực ra là trang 133 – 134 của sách (theo số trang in ở góc), không phải 135 – 136. Cô đã giải đúng nội dung trong ảnh, các em đối chiếu lại số trang cho khớp nhé.
