Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 157
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 157–158
⚠️ Lưu ý: Hình ảnh được cung cấp là trang 155 và 156 (không phải 157–158). Mình sẽ giải các câu hỏi có trong hai trang này.
Trang 155
Câu 1
Đề bài: Quan sát Hình 37.5, xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật trong hình.
Cách giải — Dựa vào vị trí ảnh trên màng lưới
Mắt bình thường thì ảnh của vật rơi đúng trên màng lưới. Mắt bị tật thì ảnh sẽ rơi trước hoặc sau màng lưới, hoặc bị biến dạng.
Phân tích từng hình:
- Hình a) Ảnh của vật rơi đúng trên màng lưới → đây là mắt bình thường.
- Hình b) Ảnh của vật rơi trước màng lưới (do cầu mắt quá dài hoặc thể thuỷ tinh phồng quá) → đây là mắt cận thị.
- Hình c) Ảnh của vật rơi sau màng lưới (do cầu mắt quá ngắn hoặc thể thuỷ tinh bị xẹp) → đây là mắt viễn thị.
- Hình d) Các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm khác nhau, ảnh không rõ → đây là mắt loạn thị.
Đáp án: - a) Mắt bình thường - b) Mắt cận thị - c) Mắt viễn thị - d) Mắt loạn thị
💡 Mẹo nhớ: "Cận trước – Viễn sau – Loạn lung tung". Cận thì ảnh rơi trước, viễn thì ảnh rơi sau, loạn thì hội tụ lung tung không vào một điểm.
Câu 2 — Hoạt động: Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học
Đề bài:
- Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học rồi hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 37.1.
- Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người cách chăm sóc, bảo vệ đôi mắt.
Cách giải — Khảo sát thực tế và tổng hợp thông tin
Phần 1: Bảng 37.1 (số liệu tham khảo, học sinh tự khảo sát lớp/trường mình)
| Tên bệnh, tật | Số lượng người mắc | Nguyên nhân | Biện pháp phòng chống |
|---|---|---|---|
| Cận thị | 15/40 học sinh | Học, đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng; ngồi sai tư thế; dùng điện thoại, máy tính nhiều; xem tivi gần | Học nơi đủ ánh sáng; ngồi đúng tư thế; hạn chế dùng thiết bị điện tử; nghỉ mắt sau 45 phút học; khám mắt định kì |
| Viễn thị | 2/40 học sinh | Cầu mắt ngắn bẩm sinh; thể thuỷ tinh bị xẹp do tuổi tác | Đeo kính hội tụ phù hợp; khám mắt định kì |
| Loạn thị | 3/40 học sinh | Giác mạc bị biến dạng không đều | Đeo kính thuốc đúng độ; không dụi mắt mạnh |
| Đau mắt đỏ (viêm kết mạc) | 5/40 học sinh | Vi khuẩn, virus lây qua tiếp xúc; dụi mắt bằng tay bẩn | Rửa tay sạch; không dùng chung khăn mặt; tránh tiếp xúc với người bệnh |
| Quáng gà | 1/40 học sinh | Thiếu vitamin A | Ăn nhiều rau xanh, cà rốt, gan động vật, trứng, sữa |
Phần 2: Gợi ý nội dung poster tuyên truyền bảo vệ đôi mắt
- Tiêu đề: "ĐÔI MẮT SÁNG – TƯƠNG LAI SÁNG"
- Nội dung chính:
- Học và đọc sách nơi đủ ánh sáng
- Giữ khoảng cách mắt với sách vở khoảng 25 – 30 cm
- Cứ 45 phút học thì nghỉ mắt 5 – 10 phút, nhìn ra xa
- Hạn chế dùng điện thoại, máy tính, tivi
- Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin A: cà rốt, đu đủ, gan, trứng
- Đi khám mắt định kì 6 tháng/lần
- Không dụi mắt bằng tay bẩn, không dùng chung khăn mặt
- Hình ảnh minh hoạ: đôi mắt cười, hình tư thế ngồi học đúng, các loại thực phẩm tốt cho mắt.
Đáp án: Hoàn thành bảng khảo sát và poster theo gợi ý trên (số liệu thực tế tự thu thập).
Trang 156
Câu 1
Đề bài: Đọc thông tin và quan sát Hình 16.7. Sơ đồ hoá quá trình thu nhận âm thanh của tai.
Cách giải — Lần theo đường đi của âm thanh
Âm thanh truyền vào tai qua 3 phần: tai ngoài → tai giữa → tai trong, rồi truyền lên não.
Sơ đồ quá trình thu nhận âm thanh:
Sóng âm
↓
Vành tai (hứng âm)
↓
Ống tai (dẫn âm)
↓
Màng nhĩ (rung động)
↓
Chuỗi xương tai (khuếch đại rung động)
↓
Ốc tai (các màng và dịch trong ốc tai rung)
↓
Cơ quan thụ cảm âm thanh ở ốc tai (hưng phấn, phát xung thần kinh)
↓
Dây thần kinh thính giác
↓
Vùng thính giác ở não (cảm nhận âm thanh)
Đáp án: Sóng âm → vành tai → ống tai → màng nhĩ rung → chuỗi xương tai → ốc tai → cơ quan thụ cảm → dây thần kinh thính giác → vùng thính giác ở não → cảm nhận âm thanh.
💡 Mẹo nhớ: "Vành – Ống – Nhĩ – Xương – Ốc – Dây – Não". Đọc xuôi như một câu vè để nhớ thứ tự đường đi của âm thanh.
Câu 2
Đề bài: Giải thích vai trò của vòi tai trong cân bằng áp suất không khí giữa tai và khoang miệng.
Cách giải — Dựa vào cấu tạo vòi tai
Vòi tai (còn gọi là vòi nhĩ hay ống Eustachi) là một ống nhỏ nối tai giữa với khoang miệng (hầu họng).
Vai trò:
- Bình thường, áp suất không khí ở tai giữa và ở bên ngoài (qua khoang miệng) có thể chênh lệch khi ta lên cao, xuống thấp, lặn nước.
- Khi đó, vòi tai mở ra, không khí được lưu thông qua lại giữa tai giữa và khoang miệng.
- Nhờ vậy, áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng, màng nhĩ không bị căng phồng hay lõm vào.
- Điều này giúp màng nhĩ rung động bình thường khi có sóng âm, đồng thời tránh được tổn thương (rách màng nhĩ, đau tai, ù tai).
Đáp án: Vòi tai nối tai giữa với khoang miệng, giúp không khí lưu thông giữa hai nơi này. Nhờ đó, áp suất không khí ở hai bên màng nhĩ được cân bằng, màng nhĩ rung động bình thường và không bị tổn thương khi áp suất ngoài thay đổi (lên cao, lặn sâu...).
💡 Mẹo nhớ: Khi đi máy bay hoặc lặn, ta thường nhai kẹo, ngáp hoặc nuốt nước bọt. Đó là cách mở vòi tai để cân bằng áp suất, tránh ù tai.
Câu 3
Đề bài: Dựa vào thông tin trên, em hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và gia đình.
Cách giải — Dựa vào nguyên nhân để đề ra biện pháp
Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa:
- Giữ vệ sinh tai sạch sẽ, không để nước bẩn lọt vào tai khi tắm, bơi (có thể dùng nút tai khi bơi).
- Không dùng vật nhọn (tăm, que sắt) ngoáy tai, chỉ dùng tăm bông mềm vệ sinh nhẹ nhàng vành tai.
- Điều trị dứt điểm các bệnh về mũi, họng (viêm mũi, viêm họng, viêm amidan) để tránh biến chứng sang tai.
- Giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, tai khi trời lạnh.
- Khi có triệu chứng đau tai, chảy dịch, sốt cần đi khám bác sĩ ngay.
Cách phòng chống bệnh ù tai:
- Hạn chế làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn; nếu phải làm thì đeo dụng cụ bảo vệ tai (nút bịt tai, chụp tai).
- Không nghe nhạc quá to bằng tai nghe, không dùng tai nghe quá lâu.
- Tránh xa tiếng nổ lớn (bom, mìn, pháo).
- Vệ sinh tai đúng cách, không để ráy tai tích tụ gây tắc nghẽn; nếu nhiều ráy tai thì đến bác sĩ lấy ra.
- Ăn uống đủ chất, tập thể dục để máu lưu thông tốt, tránh thiếu máu não.
- Khi nghi có dị vật trong tai phải đến cơ sở y tế lấy ra, không tự ý dùng vật nhọn.
- Khám tai định kì, chữa trị sớm nếu có dấu hiệu bất thường.
Đáp án: Giữ vệ sinh tai sạch, không ngoáy tai bằng vật nhọn, tránh tiếng ồn lớn, đeo bảo hộ tai khi cần, điều trị triệt để các bệnh mũi họng, giữ ấm khi trời lạnh và khám tai định kì.
🎯 Ghi nhớ: - Mắt: Có 4 dạng – bình thường, cận (ảnh trước màng lưới), viễn (ảnh sau màng lưới), loạn (hội tụ lung tung). - Tai: Đường đi của âm thanh: Vành – Ống – Nhĩ – Xương – Ốc – Dây – Não. - Vòi tai: Cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ – nhai kẹo khi đi máy bay là để mở vòi tai. - Bảo vệ tai mắt: Vệ sinh sạch, tránh môi trường có hại (ánh sáng yếu, tiếng ồn lớn), khám định kì.
