Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 163

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 163–164

Đây là bài 39 – "Da và điều hoà thân nhiệt ở người". Bắt đầu nào!

Tóm tắt lý thuyết

Chức năng của da:

  • Bảo vệ cơ thể, chống va đập, chống vi khuẩn xâm nhập, chống thấm và mất nước.
  • Điều hoà thân nhiệt (qua tuyến mồ hôi, co dãn mạch máu, co dãn chân lông).
  • Nhận biết kích thích môi trường (nhờ thụ quan) và bài tiết (qua tuyến mồ hôi).

Một số bệnh về da: hắc lào, lang ben (do nấm gây ra, phát triển trong môi trường nóng ẩm), mụn trứng cá (do nang lông bị bít tắc).

Chăm sóc da: tránh làm da tổn thương, vệ sinh sạch sẽ, tránh nắng gắt, không lạm dụng mĩ phẩm.

Điều hoà thân nhiệt: Thân nhiệt người bình thường khoảng 37°C, dao động không quá 0,5°C. Dưới 35°C hoặc trên 38°C có thể gây rối loạn cơ thể.


Câu hỏi mục 1 – Cấu tạo và chức năng của da (Trang 161)

Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

Trả lời (theo cấu tạo da trong Hình 39.1):

  • Lớp biểu bì: gồm tầng sừng (tế bào chết) và tầng tế bào sống chứa sắc tố melanin.
  • Lớp bì: gồm thụ quan (cơ quan thụ cảm), tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, lông và chân lông, cơ co chân lông, mạch máu, dây thần kinh.
  • Lớp mỡ dưới da: gồm các tế bào mỡ.

Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da.

Thành phầnChức năng
Tầng sừng (biểu bì)Bảo vệ, chống thấm nước, ngăn vi khuẩn
Sắc tố melaninBảo vệ da khỏi tia tử ngoại, tạo màu da
Thụ quanNhận biết kích thích (nóng, lạnh, đau, áp lực)
Tuyến nhờnTiết chất nhờn giúp da mềm, không thấm nước
Tuyến mồ hôiBài tiết mồ hôi, điều hoà thân nhiệt
Mạch máuCo dãn điều hoà thân nhiệt, nuôi dưỡng da
Cơ co chân lôngCo dãn giúp giữ nhiệt
Lớp mỡ dưới daDự trữ năng lượng, giữ nhiệt, chống tác động cơ học

Câu hỏi mục 2 – Bệnh về da và bảo vệ da (Trang 161)

Câu 1. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?

Trả lời: Môi trường bẩn (bụi, vi khuẩn, nấm) tiếp xúc trực tiếp với da sẽ làm da dễ mắc các bệnh như hắc lào, lang ben, mụn trứng cá... Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ giúp giảm nguồn vi khuẩn, nấm gây bệnh, từ đó hạn chế các bệnh ngoài da. Vì vậy giữ gìn vệ sinh môi trường chính là một biện pháp gián tiếp bảo vệ da.

Câu 2. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn.

Trả lời:

  • Vệ sinh cơ thể sạch sẽ hằng ngày, nhất là sau khi vận động ra mồ hôi.
  • Tránh để da bị xây xát, tổn thương tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
  • Tránh tiếp xúc ánh nắng gay gắt, dùng kem chống nắng, che chắn khi ra ngoài.
  • Không lạm dụng mĩ phẩm; chọn sản phẩm phù hợp, không gây bít lỗ chân lông.
  • Tẩy trang và vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang điểm.
  • Ăn uống đủ chất, uống đủ nước để da khoẻ mạnh.

Hoạt động – Tìm hiểu một số bệnh về da (Trang 162)

Yêu cầu: Tìm hiểu một số bệnh về da trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn thành Bảng 39.1.

Gợi ý hoàn thành bảng (kết quả mang tính tham khảo, em điều tra thực tế sẽ ra số liệu riêng):

Tên bệnhSố người mắcBiện pháp phòng chống
Hắc lào(ví dụ) 3Giữ da khô thoáng, không dùng chung quần áo, khăn; vệ sinh sạch sẽ
Lang ben2Tắm rửa sạch, phơi nắng quần áo, dùng thuốc bôi theo chỉ dẫn
Mụn trứng cá8Rửa mặt sạch, không nặn mụn, hạn chế đồ dầu mỡ, ngủ đủ giấc

Câu hỏi mục 3 – Thành tựu ghép da (Trang 162)

Yêu cầu: Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da trong y học.

Trả lời (một số thành tựu tiêu biểu):

  • Ghép da tự thân: lấy da lành của chính người bệnh ghép vào vùng bị bỏng, tổn thương, giúp tránh thải ghép.
  • Nuôi cấy tế bào da trong phòng thí nghiệm để tạo "da nhân tạo" ghép cho bệnh nhân bỏng nặng.
  • Sử dụng da nhân tạo (màng sinh học) thay thế tạm thời cho vùng da bị mất.
  • Việt Nam đã thực hiện thành công nhiều ca ghép da cho bệnh nhân bỏng nặng tại các bệnh viện lớn.

Hoạt động – Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử (Trang 162)

Câu 1. Đọc giá trị đo thân nhiệt của bản thân và nhận xét về giá trị đo.

Trả lời: Sau khi đo, kết quả thường khoảng 36,5°C – 37°C. Nhận xét: giá trị đo nằm trong khoảng thân nhiệt bình thường của người (khoảng 37°C, dao động không quá 0,5°C), chứng tỏ cơ thể đang khoẻ mạnh, không sốt.

Câu 2. Cho biết ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.

Trả lời:

  • Giúp theo dõi tình trạng sức khoẻ của cơ thể.
  • Phát hiện sớm dấu hiệu bất thường: sốt (thân nhiệt cao) hoặc hạ thân nhiệt.
  • Là cơ sở để chẩn đoán bệnh và có biện pháp xử lý kịp thời.

Nếu em cần mình giải tiếp phần "Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt" ở các trang sau, gửi ảnh trang đó cho mình nhé.

Chế độ đọc sách →