Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 169
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 169–170
Tóm tắt lý thuyết
III – Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
- Hiện tượng kinh nguyệt
- Hormone estrogen (từ buồng trứng) làm lớp niêm mạc tử cung dày lên, xốp, nhiều mạch máu để chuẩn bị đón phôi làm tổ.
- Nếu trứng được thụ tinh: lớp niêm mạc duy trì nhờ hormone progesterone (từ thể vàng).
- Nếu trứng không được thụ tinh: sau khoảng 14 ngày, thể vàng tiêu giảm → progesterone giảm → niêm mạc bong ra, đứt mạch máu, chảy máu → đó là kinh nguyệt.
- Ở phụ nữ không mang thai, hiện tượng này diễn ra theo chu kì.
- Các biện pháp tránh thai
- Nguyên tắc: ngăn trứng chín và rụng, ngăn tinh trùng gặp trứng, hoặc chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
- Một số biện pháp: bao cao su, thuốc tránh thai hằng ngày, đặt vòng tránh thai...
IV – Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Bệnh phổ biến: giang mai, lậu, AIDS.
- Bảo vệ sức khỏe vị thành niên: sống lành mạnh, tập thể dục, giữ vệ sinh cơ quan sinh dục.
Bài 1: Mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung (Hình 40.4)
Đề: Dựa vào thông tin trong Hình 40.4, em hãy mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt. Theo em, sự thay đổi này có ý nghĩa gì?
Lời giải:
Một chu kì khoảng 28 ngày, niêm mạc tử cung thay đổi qua các giai đoạn:
| Giai đoạn (ngày) | Diễn biến niêm mạc tử cung |
|---|---|
| Ngày 1 – 4 (giai đoạn kinh nguyệt) | Lớp niêm mạc bong ra, gây chảy máu, niêm mạc mỏng nhất |
| Ngày 5 – 14 | Niêm mạc bắt đầu dày lên trở lại (dưới tác dụng của estrogen) |
| Khoảng ngày 14 | Trứng rụng |
| Ngày 15 – 28 | Niêm mạc tiếp tục phát triển dày, xốp, nhiều mạch máu để chuẩn bị đón phôi |
Ý nghĩa: Sự dày lên của niêm mạc tử cung nhằm chuẩn bị cho phôi làm tổ và phát triển nếu trứng được thụ tinh. Nếu trứng không thụ tinh, niêm mạc bong ra (kinh nguyệt) rồi lại xây dựng cho chu kì mới. Đây là sự chuẩn bị có tính chu kì để duy trì khả năng mang thai.
Bài 2: Tìm hiểu vai trò và các biện pháp tránh thai
Câu 1
Đề: Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong những trường hợp nào? Tại sao?
Lời giải:
- Khi chưa muốn có con hoặc muốn giãn khoảng cách giữa các lần sinh.
- Phụ nữ tuổi vị thành niên, người chưa đủ điều kiện sức khỏe, kinh tế để nuôi con.
- Khi sức khỏe người mẹ không cho phép mang thai.
Lý do: Mang thai ngoài ý muốn, nhất là ở tuổi vị thành niên, gây nhiều nguy cơ như sinh non, sảy thai, băng huyết, nhiễm khuẩn, con nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao; đồng thời ảnh hưởng tới học tập và cơ hội phát triển bản thân.
Câu 2: Hoàn thành Bảng 40.1
| Biện pháp tránh thai | Tác dụng |
|---|---|
| Sử dụng thuốc tránh thai hằng ngày | Ngăn không cho trứng chín và rụng |
| Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp | Ngăn sự rụng trứng hoặc cản trở trứng đã thụ tinh làm tổ ở tử cung |
| Sử dụng bao cao su | Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng (đồng thời phòng bệnh lây qua đường sinh dục) |
| Đặt vòng tránh thai | Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh ở niêm mạc tử cung |
Bài 3: Tìm hiểu tác hại và biện pháp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường sinh dục
Câu 1
Đề: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục có thể gây ra những hậu quả gì?
Lời giải:
- Gây tổn thương cơ quan sinh dục, có thể dẫn đến vô sinh.
- Tổn thương tim, gan, hệ thần kinh (như bệnh giang mai giai đoạn nặng).
- Suy giảm miễn dịch, dễ tử vong vì các bệnh thông thường (AIDS do HIV).
- Có thể lây truyền từ mẹ sang con, ảnh hưởng sức khỏe và tính mạng của trẻ.
Câu 2
Đề: Em hãy đề xuất biện pháp phòng chống các bệnh đó.
Lời giải:
- Sống lành mạnh, chung thủy; không quan hệ tình dục bừa bãi.
- Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
- Không dùng chung kim tiêm, vật dụng cá nhân dễ dính máu.
- Khám sức khỏe định kì, điều trị kịp thời khi mắc bệnh.
- Tuyên truyền, nâng cao hiểu biết về các bệnh lây qua đường sinh dục.
Bài 4: Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên
Câu 1
Đề: Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa gì?
Lời giải:
- Giúp cơ thể phát triển bình thường, khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần.
- Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây qua đường sinh dục.
- Tạo điều kiện học tập tốt, phát triển bản thân và bảo đảm khả năng sinh sản khỏe mạnh về sau.
Câu 2
Đề: Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nào?
Lời giải:
- Giữ vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, đúng cách.
- Ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thể thao phù hợp, ngủ đủ giấc.
- Tránh xa rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
- Không quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên; biết tự bảo vệ và nói "không" trước những tình huống nguy cơ.
- Chủ động tìm hiểu kiến thức và hỏi người lớn, cán bộ y tế khi cần.
Bạn muốn mình lập thêm bộ câu hỏi ôn tập ngắn cho hai trang này để dễ ôn không?
